vanban.org

Điều 11. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 56/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2025 Thay thế: 27/2025/QĐ-UBND · 07/10/2025
Gia Lai Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 10/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 56/2024/QĐ-UBND
07/10/202527/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2024/QĐ-UBND › Chương V › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc khi Nhà nước thu hồi đất

1. Mức hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh

a) Mức hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP là 6.000.000 đồng/ha.

b) Mức hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bằng 30% một năm thu nhập sau thuế.

2. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc

a) Mức hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bằng mức lương tối thiểu vùng.

b) Thời gian hỗ trợ bằng thời gian ngừng việc, tối đa không quá 06 (sáu) tháng.

3. Định kỳ chi trả tiền hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc

Việc chi trả thực hiện 01 (một) lần khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.