Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./. — Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 02/04/2018
Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 20/03/2018
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 56/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở ngành, các địa phương triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch
Điều 4. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 5
Điều 6. Hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại trong t rường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
Điều 7. Mức đất ở tái định cư cho hộ gia đình cùng chung sống trên một thửa đất ở bị Nhà nước thu hồi
Điều 8
Điều 9. Bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân
Điều 10. Bồi thường công trình, tài sản của các cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức khác và hộ kinh doanh cá thể đang sử dụng
Điều 11. Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 1
Điều 13. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 14. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và chi trả tiền h ỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà n ướ c thu h ồ i đấ t
Điều 15. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà n ước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đ ình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 16. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, ng ườ i Vi ệ t Nam đị nh c ư ở n ướ c ngo à i m à ph ả i di chuy ể n ch ỗ ở
Điều 17. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 18. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 19. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất còn lại sau khi thu hồi
Điều 20. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 21. Hỗ trợ khi Nhà nước trưng dụng đất hoặc thu hồi đất có thời hạn
Điều 22. Hỗ trợ khác
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN
Điều 23. Trách nhiệm Tổ chức dịch vụ công về đất đai (làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng)
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 26. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 27. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Chủ đầu tư dự án
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quy định
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy