vanban.org

Điều 14. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và chi trả tiền h ỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà n ướ c thu h ồ i đấ t — Quyết định 56/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 20/03/2018
Long An Ban hành 13/11/2014 Hiệu lực 23/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 56/2014/QĐ-UBND
02/04/201809/2018/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 23/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và chi trả tiền h ỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà n ướ c thu h ồ i đấ t

1. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các Điểm a và b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng.

d) Việc xác định phần trăm đất nông nghiệp bị thu hồi và tổng diện tích đất bị thu hồi của từng hộ trong phạm vi dự án, giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư xem xét cụ thể để xác định mức hỗ trợ hợp lý của từng hộ trong toàn bộ dự án.

2. Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường theo quy định thì được hỗ trợ ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang ăn ở tại nơi thu hồi đất.

a) Mức hỗ trợ 30 kg gạo/nhân khẩu/tháng x 12 tháng cho các đối tượng sau:

- Giải tỏa trắng nhà cất trên đất nông nghiệp;

- Giải tỏa trắng nhà mà phải di chuyển chỗ ở do cất nhà trên đất của người khác.

b) Mức hỗ trợ 30 kg gạo/nhân khẩu/tháng x 24 tháng cho các đối tượng sau:

- Giải tỏa trắng nhà ở nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất ở;

- Giải tỏa trắng nhà và đất ở hợp pháp mà phải di chuyển chỗ ở.

3. Đơn giá gạo để tính hỗ trợ tại Khoản 1, 2 Điều này là đơn giá gạo trung bình của thị trường ở tỉnh Long An tại thời điểm bồi thường do Sở Tài chính thông báo theo định kỳ vào đầu mỗi quý.

4. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức hoặc cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh do phải tháo dỡ di dời nhà xưởng cơ sở sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ không quá 30% mức thu nhập sau thuế, cụ thể như sau:

a) Trường hợp có hạch toán sổ sách kế toán:




STT
Đối tượng Hình thức nộp thuế Đăng ký kinh doanh Mức hỗ trợ bằng tỷ lệ (%) một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó (áp dụng đối với đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động từ 03 năm trở lên)
Giải tỏa trắng nhà xưởng cơ sở sản xuất kinh doanh Giải tỏa 1 phần nhà xưởng cơ sở sản xuất kinh doanh nhưng có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh Nộp thuế theo phương pháp kê khai Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 30% 15%
2 Cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh (kể cả cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và TNCN theo phương pháp khoán) Nộp thuế theo phương pháp khoán Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 30% 15%
Không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 20% 10%
  Ghi chú: Cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất kinh doanh không đăng ký sản xuất kinh doanh và không đăng ký thuế, khai thuế thì không được hỗ trợ.

Cơ quan thuế chịu trách nhiệm xác định cụ thể mức thu nhập sau thuế để làm cơ sở cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với khoản hỗ trợ này.

b) Trường hợp không hạch toán sổ sách kế toán thì mức hỗ trợ tương ứng với mức thuế môn bài:

STT Thuế môn bài Mức hỗ trợ (đồng/hộ)
1 Bậc 6 500.000
2 Bậc 5 800.000
3 Bậc 4 800.000
4 Bậc 3 1.000.000
5 Bậc 1, bậc 2 Được hỗ trợ bằng 30% thu nhập ròng trung bình hàng năm của 3 năm gần nhất theo xác nhận cơ quan thuế, nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 1.000.000
6 Đối với các hộ không đăng ký kinh doanh (có nộp thuế) 500.000

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi vừa đất nông nghiệp, vừa đất ở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một trong hai mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.