vanban.org

Điều 21. Hỗ trợ khi Nhà nước trưng dụng đất hoặc thu hồi đất có thời hạn — Quyết định 56/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2018 Thay thế: 09/2018/QĐ-UBND · 20/03/2018
Long An Ban hành 13/11/2014 Hiệu lực 23/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 09/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 56/2014/QĐ-UBND
02/04/201809/2018/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 23/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hỗ trợ khi Nhà nước trưng dụng đất hoặc thu hồi đất có thời hạn

Khi Nhà nước trưng dụng đất hoặc thu hồi đất có thời hạn (kể cả các trường hợp thu hồi, tạm giao đất có thời hạn để thi công công trình, hết thời hạn bàn giao lại cho người sử dụng đất bị thu hồi) thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị trưng dụng ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ tài sản theo quy định, diện tích đất bị trưng dụng, thu hồi có thời hạn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ cụ thể do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.