Điều 5. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
1. Trách nhiệm tự kiểm tra
a) HĐND cấp huyện, cấp xã và UBND các cấp tự kiểm tra văn bản QPPL do cơ quan mình ban hành ngay sau khi văn bản được ban hành, khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Đối với văn bản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quy chế này, trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra do Chủ tịch HĐND cấp huyện, cấp xã, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã nơi đã ban hành văn bản đó thực hiện.
c) Giám đốc Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình.
Trưởng Ban Pháp chế HĐND cấp huyện có trách nhiệm giúp HĐND, Chủ tịch HĐND cùng cấp tự kiểm tra văn bản QPPL do HĐND ban hành. Trưởng Phòng Tư pháp là đầu mối giúp UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
Thường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm giúp HĐND, Chủ tịch HĐND tự kiểm tra văn bản do HĐND ban hành. Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã là đầu mối giúp UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
2. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
a) Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành.
Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành.
b) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc kiểm tra văn bản nêu tại Điểm a Khoản này.