vanban.org

Điều 8. Quy định cụ thể Điều 24 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 về bồi thường nhà công trình xây dựng trên đất; Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước. — Quyết định 56/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2011 Thay thế: 05A/2011/QĐ-UBND · 25/04/2011
Gia Lai Ban hành 24/12/2009 Hiệu lực 02/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05A/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05A/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 56/2009/QĐ-UBND
05/05/201105A/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định cụ thể Điều 24 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 về bồi thường nhà công trình xây dựng trên đất; Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước.

1. Đối với nhà ở, công trình sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Sở xây dựng ban hành theo tiêu chí của Bộ xây dựng. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng đối với nhà biệt thự 1 tầng và nhà cấp IV xây trệt. Đối với các loại nhà còn lại thì giá trị xây dựng mới của nhà tính theo m2 sàn.

2. Đối với nhà công trình, vật kiến trúc mà chưa có đơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì đền bù theo giá trị dự toán thực tế xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định tại thời điểm thu hồi đất, cụ thể như sau:

a) Về khối lượng xây lắp: Căn cứ vào khối lượng xây dựng thực tế hiện có của nhà, công trình đã xây dựng và định mức dự toán công trình của Bộ Xây dựng ban hành;

b) Về giá vật liệu: Dựa vào công bố giá của liên Sở Xây dựng - Tài chính hoặc báo giá của nhà sản xuất tại thời điểm thu hồi đất;

c) Về tiền nhân công: Căn cứ vào nhóm nghề, bậc thợ và đơn giá tiền lương theo hướng dẫn của Sở Xây dựng;

3. Đối với nhà, công trình có chi phí xây dựng lớn hơn giá trị nhà cùng cấp do phải xây móng lớn hơn bình thường thì phần chi phí tăng đó được xem xét bồi thường.

4. Tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất, lấn chiếm đất, cá nhân có tài sản trên đất bị chết mà không có người thừa kế; tài sản trên đất xây dựng sau khi hết hạn thuê đất, giao đất mà không được cơ quan có thẩm quyền gia hạn thì không được bồi thường.

5. Nhà, tài sản của các tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này khi nhà nước thu hồi đất được bồi thường trực tiếp cho tổ chức đó. Mức bồi thường bằng giá trị hiện có và khoản tiền tính bằng tỉ lệ phần trăm thực hiện theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Hội đồng đền bù căn cứ tình hình thực tế địa phương và đề xuất của đơn vị bị thiệt hại, để đề xuất tỷ lệ % bồi thường trình cấp có thẩm quyền quyết định.

6. Tổ chức được nhà nước giao tài sản để quản lý sử dụng, khi thu hồi đất bị thiệt hại về tài sản nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường về tài sản để đầu tư lại cơ sở mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu không phải di dời thì được sử dụng tiền bồi thường về tài sản để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp theo kinh phí dự toán được phê duyệt.

7. Đối với tài sản là nhà, công trình phục vụ sinh hoạt gia đình xây dựng trên đất không được bồi thường như khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 quy định này thì giải quyết như sau:

a) Xây dựng trước 15/10/1993 thì được hỗ trợ 100% phương pháp xác định giá trị nhà như khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Xây dựng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 thì được hỗ 50% phương pháp xác định giá trị nhà như khoản 1, khoản 2 Điều này;

c) Xây dựng từ ngày 01/7/2004 về sau thì được hỗ trợ 20% phương pháp xác định giá trị nhà như khoản 1, khoản 2 Điều này.