vanban.org

Điều 13. Quy định cụ thể Điều 22 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, Điều 29 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm. — Quyết định 56/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2011 Thay thế: 05A/2011/QĐ-UBND · 25/04/2011
Gia Lai Ban hành 24/12/2009 Hiệu lực 02/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05A/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05A/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 56/2009/QĐ-UBND
05/05/201105A/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy định cụ thể Điều 22 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, Điều 29 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm.

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được chính quyền địa phương xác nhận khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng phải bồi thường bằng đất mà không có đất để bồi thường (trừ các đối tượng quy định tại Điều 12 Quy định này) thì ngoài việc bồi thường theo quy định còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong hai hình thức sau:

a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 05 lần giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh ban hành cho toàn bộ diện tích đất thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức theo quy định.

b) Hỗ trợ bằng việc giao một suất đất ở tại khu tái định cư, hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp với điều kiện giá trị hỗ trợ về đất tính theo khoản a lớn hơn hoăc bằng giá trị một lô đất tái định cư hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.

2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này ở trong độ tuổi lao động mà có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học, theo quy định tại Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, hoặc được nhận số tiền tương ứng với một khóa học nghề bằng 1.500.000đồng/01 lao động. Kinh phí đào tạo được tính trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.