vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 56/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Gia Lai Ban hành 07/08/2006 Hiệu lực 17/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này và các phụ lục kèm theo, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài nguyên nước gồm: Nước mặt (nước sông, suối, ao, hồ), nước mưa, nước dưới đất;

2. Nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo;

3. Nước dưới đất: Là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất;

4. Nước sinh hoạt: Là nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và vệ sinh cho con người;

5. Nước sạch: Là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của tiêu chuẩn Việt Nam;

6. Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước;

7. Vùng bảo hộ khu vực vệ sinh lấy nước: Là vùng phụ cận khu vực lấy nước từ nguồn nước được qui định là phải bảo vệ đề phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt;

8. Nguồn nước sinh hoạt: Là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế;

9. Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép;

10. Giấy phép về tài nguyên nước bao gồm giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất…); giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;

11. Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước: Là suy thoái giảm về chất lượng và số lượng của nguồn nước;

12. Khái niệm về phạm vi gia đình được hiểu như sau: Gồm những thành viên trong gia đình có chung một hộ khẩu, hộ tịch có phạm vi đất ở đã được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sử dụng đất hoặc thoả thuận cho thuê dài hạn;

13. Trữ lượng khai thác nước dưới đất của một vùng: Là lượng nước có thể khai thác được ở vùng đó mà không gây suy thoái, cạn kiệt nguồn nước. Trữ lượng khai thác nước dưới đất phải nhỏ hơn trữ lượng động trung bình nhiều năm của vùng cộng với trữ lượng cuốn theo;

14. Chiều sâu mực nước tĩnh: Là chiều sâu mực nước ổn định trước khi khai thác;

15. Chiều sâu mực nước động: Là chiều sâu mực nước ổn định trong lúc khai thác;

16. Khai thác gây cạn kiệt nguồn nước dưới đất: Là khai thác nước dưới đất vượt quá trữ lượng khai thác mà biểu hiện là sự hạ thấp liên tục mực nước trung bình hằng năm của vùng trong thời gian khai thác;

17. Khai thác gây cạn kiệt nguồn nước mặt: Là khai thác nước mặt quá mức làm cho lưu lượng nước sông, suối ở hạ lưu vị trí khai thác nhỏ hơn lưu lượng nhỏ nhất đã xảy ra trong điều kiện tự nhiên (khi chưa khai thác);

18. Hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước: Là các hoạt động làm thay đổi tính chất vật lý, hoá học và thành phần sinh học so với tình trạng ban đầu của nguồn nước, gây tác hại đến môi trường;

19. Suy thoái nguồn nước: Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng nguồn nước;

20. Thăm dò nước dưới đất: Là sử dụng các phương pháp khảo sát địa chất, thuỷ văn để đánh giá, xác định trữ lượng, chất lượng nước dưới đất và dự báo tác động của môi trường do khai thác nước gây ra trên một vùng, một khu vực để phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước;

21. Thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất: Là thăm dò nước dưới đất mà một hoặc một số lỗ khoan thăm dò được kết cấu thành giếng khai thác và được sử dụng làm giếng khai thác;

22. Công trình khai thác nước dưới đất: Là hệ thống các giếng khoan, giếng đào, hành lang thu nước, được bố trí trên một khu vực có diện tích nhất định, mà khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn 1000 mét và hoạt động của chúng có ảnh hưởng lẫn nhau, có lưu lượng khai thác xác định và thuộc sở hữu của một chủ thể;

23. Lưu lượng của công trình khai thác nước dưới đất: Là tổng lưu lượng mà công trình khai thác trong một đơn vị thời gian;

24. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt: Là việc lấy nước trực tiếp từ hệ thống sông, suối, hồ, ao bằng công trình khai thác hoặc bằng thiết bị lấy nước;

25. Công trình khai thác nước mặt: Là công trình lấy nước, trữ nước, dẫn nước từ sông, suối, hồ, ao;

26. Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước: Là số lượng và chất lượng nước thải nguồn nước có thể tiếp nhận được mà không làm chất lượng và khả năng chứa của nguồn đó vượt quá tiêu chuẩn cho phép do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

27. Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm: Là kế hoạch nhằm giảm từng bước nồng độ, thành phần của các chất gây ô nhiễm trong nước thải từ các cơ sở sản xuất thông qua việc thực hiện các biện pháp xử lý;

28. Vùng hạn chế khai thác: Là vùng địa lý có trữ lượng và chất lượng nước cần phải hạn chế khai thác để tránh gây cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước hoặc gây sụt lún các công trình xây dựng;

29. Chiều sâu cho phép khai thác: Là chiều sâu tối đa cho phép đối với từng loại quy mô công trình khai thác và từng vùng khai thác nước dưới đất.