Điều 14. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
1. Giấy phép bị đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a. Chủ giấy phép vi phạm nội dung quy định của giấy phép;
b. Chủ giấy phép chuyển nhượng giấy phép không xin phép;
c. Chủ giấy phép lợi dụng giấy phép để tổ chức hoạt động với những nội dung không quy định trong nội dung giấy phép;
2. Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện chủ giấy phép vi phạm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm lập Biên bản vi phạm và báo cáo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan có thẩm quyền cấp phép sẽ xem xét đình chỉ hiệu lực của giấy phép.
3. Căn cứ vào mức độ vi phạm của chủ giấy phép, mức độ ảnh hưởng của việc đình chỉ giấy phép đến đời sống của nhân dân và hoạt động sản xuất, kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyết định thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép, nhưng không quá:
a. Ba (3) tháng đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất;
b. Sáu (6) tháng đối với giấy phép khai thác sử dụng nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép có thể xem xét rút ngắn thời hạn đình chỉ hiệu lực của giấy phép khi chủ giấy phép đã khắc phục lý do đình chỉ giấy phép.