vanban.org

Điều 11. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước — Quyết định 56/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Gia Lai Ban hành 07/08/2006 Hiệu lực 17/08/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước nộp hai (2) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:

a. Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

b. Kết quả phân tích chất lượng nước thải và nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải tại thời điểm xin cấp phép;

c. Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải để đạt tiêu chuẩn quy định; Trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước thì phải có báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải; phương án công nghệ xử lý nước thải để đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả thải; giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được quy định;

d. Bản đồ vị trí khu vực xả thải tỷ lệ từ 1/10.000 theo hệ tọa độ VN 2000;

e. Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường phê duyệt hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;

f. Bản sao công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình khai thác;

Trường hợp đất tại nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức cá nhân khai thác với tổ chức cá nhân có quyền sử dụng đất, được UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận.

2. Trình tự cấp giấy phép được quy định như sau:

a. Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo qui định;

b. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 của Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý do không cấp phép bằng văn bản.