vanban.org

Điều 8. Số, ký hiệu của văn bản: — Quyết định 56/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/08/2008
Cần Thơ Ban hành 23/08/2005 Hiệu lực 01/09/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ BẢN SAO VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ · 56/2005/QĐ-UBND
24/08/200866/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2005/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Số, ký hiệu của văn bản:

1. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật:

a) Số văn bản quy phạm pháp luật bao gồm số thứ tự đăng ký được đánh theo từng loại văn bản do cơ quan ban hành trong một năm và năm ban hành văn bản đó. Số được ghi bằng chữ số Ả - rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; năm ban hành phải ghi đầy đủ các số; ví dụ: 2004, 2005.

b) Ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan kèm theo Quy chế này (Phụ lục I).

* Văn bản quy phạm pháp luật được ghi ký hiệu như sau:

Số:......./Năm ban hành/Tên loại văn bản-Tên cơ quan ban hành

Ví dụ:

- Quyết định:Số:......./2005/QĐ-UBND
- Chỉ thị:Số:......./2005/CT-UBND
2. Số, ký hiệu của văn bản hành chính:

a) Số văn bản hành chính là số thứ tự đăng ký văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm. Tùy theo tổng số văn bản và số lượng mỗi loại văn bản hành chính được ban hành, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc đăng ký và đánh số văn bản. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

b) Ký hiệu của quyết định (cá biệt) và của các hình thức văn bản có tên loại khác bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản theo Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao kèm theo Quy chế này (Phụ lục I).

* Văn bản cá biệt được ghi ký hiệu như sau:

Số:......./Tên loại văn bản-Tên cơ quan ban hành

(Không ghi năm ban hành văn bản)

Ví dụ:

- Quyết định của UBND các cấp:
- Quyết định của Sở Nội vụ:
c) Văn bản hành chính thông thường:
* Loại Công văn được ghi ký hiệu như sau:
Số:........../Tên viết tắt cơ quan ban hành Công văn
(Không ghi năm ban hành văn bản và không ghi loại văn bản)
Ví dụ:
Số:......../QĐ-UBND
Số:......./QĐ-SNV

- Công văn của UBND (hoặc của Chủ tịch), do chuyên viên theo dõi lĩnh vực văn hóa - xã hội soạn thảo: Số:........./UBND-VX;

- Công văn của Văn phòng UBND thành phố, do Phòng Ngoại vụ soạn thảo: Số:........./VP-NV;

- Công văn của Sở Công nghiệp, do Văn phòng soạn: Số:........./SCN-VP;

- Công văn của Phòng Tài chính-Kế hoạch quận, huyện: Số:..../PTC-KH.