Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giá các loại đất trong Bảng giá đất của UBND tỉnh ban hành để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp khu đất chưa có trong Bảng giá đất mà phải bổ sung, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc xây dựng Bảng giá đất bổ sung của khu vực đó, trình UBND tỉnh quyết định sau khi đã xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các Phòng chức năng trực thuộc phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện điều tra, khảo sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
4. Các dự án đang thực hiện được xử lý theo các nguyên tắc sau:
a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm xác định, hộ gia đình, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì thực hiện xác định giá thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành chức năng liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong thi hành Quyết định này.