vanban.org

Điều 9. Biện pháp xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 55/QĐ-HĐQT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2011 Thay thế: 15/QĐ-HĐQT · 27/01/2011
Ngân hàng chính sách xã hội Ban hành 24/02/2006 Hiệu lực 24/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 15/QĐ-HĐQT Ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội 2011 · 15/QĐ-HĐQT
Quyết định số 55/QĐ-HĐQT Về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội 2006 · 55/QĐ-HĐQT
24/02/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/QĐ-HĐQT › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Biện pháp xử lý nợ bị rủi ro

1. Miễn lãi tiền vay:

a. Điều kiện miễn lãi tiền vay:

- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa trả được nợ cho NHCSXH nhưng vẫn còn khả năng trả nợ. 

- Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng được quy định cụ thể như sau:

+ Đối với khách hàng vay vốn là hộ nghèo, đối tượng vay vốn giải quyết việc làm, đối tượng vay vốn để mua nhà trả chậm hoặc tự làm nhà ở, đối tượng vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường: mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do nguyên nhân quy định tại tiết a đến tiết đ điểm 1 Điều 6 từ 80% trở lên so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng.

+ Đối với khách hàng vay vốn là học sinh, sinh viên: mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của gia đình học sinh, sinh viên trong thời gian học sinh, sinh viên chưa xin được việc làm do nguyên nhân quy định tại tiết a đến tiết đ điểm 1 Điều 6 từ 80% trở lên so với tổng số vốn vay của học sinh, sinh viên.

+ Đối với khách hàng là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: mức độ thiệt hại về thu nhập của người lao động do nguyên nhân quy định tại tiết e điểm 1 Điều 6 từ 80% trở lên so với tổng số thu nhập dự kiến của người lao động theo hợp đồng lao động.

b. Số tiền miễn lãi cho mỗi khách hàng được thực hiện như sau:

- Trường hợp khách hàng có số nợ lãi tại Ngân hàng đến ngày đề nghị xử lý thấp hơn hoặc bằng số tiền tương đương với số lãi tiền vay tính trên toàn bộ thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ) thì được miễn toàn bộ số tiền lãi cũn nợ NHCSXH.

- Trường hợp khách hàng có số nợ lãi tại Ngân hàng đến ngày đề nghị xử lý lớn hơn số tiền tương đương với số lãi tiền vay tính trên toàn bộ thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ) thì chỉ được miễn số nợ lãi tương đương với số lãi tiền vay tính trên toàn bộ thời gian cho vay trong hạn.

2. Giảm lãi tiền vay:

a. Điều kiện giảm lãi tiền vay:

- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa trả được nợ cho NHCSXH nhưng vẫn còn khả năng trả nợ.

- Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng được quy định cụ thể như sau:

+ Đối với khách hàng vay vốn là hộ nghèo, đối tượng vay vốn giải quyết việc làm, đối tượng vay vốn để mua nhà trả chậm hoặc tự làm nhà ở, đối tượng vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường: mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do nguyên nhân quy định tại tiết a đến tiết đ điểm 1 Điều 6 từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng.

+ Đối với khách hàng vay vốn là học sinh, sinh viên: mức độ thiệt hại về vốn và tài sản của gia đình học sinh, sinh viên trong thời gian học sinh, sinh viên chưa xin được việc làm do nguyên nhân nờu tại tiết a đến tiết đ điểm 1 Điều 6 từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn vay chi phí cho việc học tập của học sinh, sinh viên.

+ Đối với khách hàng là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: mức độ thiệt hại về thu nhập của người lao động do nguyên nhân quy định tại tiết e điểm 1 Điều 6 từ 40% đến dưới 80% so với tổng số thu nhập dự kiến của người lao động theo hợp đồng lao động.

b. Số tiền giảm lãi cho mỗi khách hàng được thực hiện như sau:

- Trường hợp khách hàng có số nợ lãi tại Ngân hàng đến ngày đề nghị xử lý thấp hơn hoặc bằng số tiền tương đương với 50% số lãi tiền vay tính trên toàn bộ thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ) thì được giảm toàn bộ số tiền lãi còn nợ NHCSXH.

- Trường hợp khách hàng có số nợ lãi tại Ngân hàng đến ngày đề nghị xử lý lớn hơn số tiền tương đương với 50% số lãi tiền vay tính trên toàn bộ thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ) thì chỉ được giảm số nợ lãi tối đa tương đương với 50% số lãi tiền vay tính trên toàn bộ thời gian cho vay trong hạn.

3. Xoá nợ (gốc, lãi)

- Việc xoá nợ cho khách hàng chỉ được áp dụng trong trường hợp khách hàng vay vốn gặp rủi ro do nguyên nhân nêu tại điểm 2 Điều 6 quy định này.

- Chi nhánh NHCSXH có trách nhiệm áp dụng mọi biện pháp tận thu đối với khách hàng trước khi trình UBND cấp tỉnh và Hội sở chính xem xét, đề nghị xoá nợ.

- Số tiền xoá nợ cho khách hàng bằng số tiền khách hàng còn phải trả cho Ngân hàng (cả gốc và lãi) sau khi đã áp dụng các biện pháp tận thu.