Điều 11. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro
1. Khi có các khoản nợ bị rủi ro, khách hàng hoặc người được uỷ quyền đại diện có trách nhiệm lập 03 liên Đơn đề nghị xử lý nợ theo mẫu số 01/NRR và các giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 10 nêu trên và gửi đến NHCSXH nơi vay vốn. NHCSXH nơi cho vay kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; phối hợp với khách hàng lập 03 liên Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (theo mẫu quy định 02A(B,C,D,Đ)/NRR của từng chương trình), có sự tham gia xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 10 nêu trên.
2. NHCSXH nơi cho vay
2.1. Đối với miễn, giảm lãi tiền vay:
a. Căn cứ vào Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản, NHCSXH nơi cho vay lập 03 liên Biểu tổng hợp đề nghị miễn, giảm lãi tiền vay theo từng chương trình cho vay và mỗi chương trình được tổng hợp riêng 02 loại: diện đơn lẻ, cục bộ và diện rộng, cụ thể:
- Chương trình cho vay hộ nghèo: lập theo mẫu số 03A/NRR
- Chương trình cho vay giải quyết việc làm: lập theo mẫu số 03B/NRR.
- Chương trình cho vay học sinh, sinh viên: lập theo mẫu số 03C/NRR.
- Chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: lập theo mẫu số 03D/NRR.
- Chương trình cho vay trả chậm nhà ở hoặc tự làm nhà ở: lập theo mẫu số 03Đ/NRR.
- Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: lập theo mẫu số 03E/NRR.
Lưu ý khi tổng hợp biểu này:
- Số lãi đề nghị miễn của từng hộ (cột 12): là số tiền lãi khách hàng còn nợ Ngân hàng đến ngày đề nghị xử lý (cột 11) nhưng không vượt quá tổng số lãi tiền vay tính trên thời gian cho vay trong hạn, không kể thời gian gia hạn nợ (cột 7).
- Tương tự số lãi đề nghị giảm của từng hộ (cột 13): là số tiền lãi khách hàng còn nợ Ngân hàng đến ngày đề nghị xử lý (cột 11) nhưng không vượt quá 50% tổng số lãi tiền vay tính trên thời gian cho vay trong hạn, không kể thời gian gia hạn nợ (cột 7).
b. Lập 03 liên Biểu tổng hợp đề nghị miễn, giảm lãi tiền vay chung cho tất cả các chương trình cho vay theo mẫu số 03/NRR theo 02 loại: diện đơn lẻ, cục bộ và diện rộng. Trường hợp chỉ có 01 chương trình cho vay có nợ đề nghị miễn, giảm lãi thì không phải lập biểu này.
c. Sắp xếp và đóng hồ sơ thành tập theo địa bàn (thôn, xã, huyện), đóng riêng theo từng chương trình cho phù hợp với từng biểu tổng hợp theo mẫu số 03A (B, C, D, Đ, E)/ NRR nêu trên. Trong mỗi tập, hồ sơ của từng hộ được sắp xếp theo đúng thứ tự của các hộ đã được liệt kê trên mẫu số 03A(B, C, D, Đ, E)/ NRR. Hồ sơ đề nghị xử lý nợ được lập thành 03 bộ: NHCSXH nơi cho vay giữ 01 bộ, gửi NHCSXH cấp tỉnh 02 bộ.
d. Hồ sơ gửi NHCSXH cấp tỉnh gồm:
- 02 liên Biểu tổng hợp theo từng chương trình cho vay theo mẫu số 03A(B, C, D, Đ, E)/NRR;
- 02 liên Biểu tổng hợp mẫu số 03/NRR;
- 02 bộ hồ sơ chi tiết.
- Truyền file số liệu của biểu tổng hợp mẫu số 3A(B, C, D, Đ, E)/NRR; 03/NRR theo font chữ .VnTime về chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
e. Thời hạn gửi hồ sơ:
- Đối với các khoản nợ bị rủi ro thuộc diện đơn lẻ, cục bộ: NHCSXH cấp huyện gửi hồ sơ đề nghị xử lý nợ về NHCSXH cấp tỉnh định kỳ một năm 01 lần vào ngày 31/01 năm sau.
- Đối với các khoản nợ thiệt hại thuộc diện rộng: gửi về NHCSXH cấp tỉnh theo từng đợt sau khi rủi ro xảy ra.
2.2. Đối với xoá nợ:
a. Căn cứ vào Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản, NHCSXH nơi cho vay lập 03 liên Biểu tổng hợp đề nghị xoá nợ theo từng chương trình cho vay theo mẫu số 06/NRR, cụ thể:
- Chương trình cho vay hộ nghèo: lập theo mẫu số 06A/NRR;
- Chương trình cho vay giải quyết việc làm: lập theo mẫu số 06B/NRR;
- Chương trình cho vay học sinh, sinh viên lập theo mẫu số 06C/NRR;
- Chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài lập theo mẫu số 06D/NRR;
- Chương trình cho vay trả chậm nhà ở hoặc tự làm nhà ở: lập theo mẫu số 06Đ/NRR;
- Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn lập theo mẫu số 06E/NRR;
b. Lập 03 liên Biểu tổng hợp đề nghị xoá nợ chung cho tất cả các chương trình cho vay theo mẫu số 06/NRR. Trường hợp chỉ có một chương trình cho vay có nợ đề nghị xoá thì không phải lập biểu này.
c. Sắp xếp và đóng hồ sơ thành tập theo địa bàn (thôn, xã, huyện) và đóng riêng theo từng chương trình. Trong mỗi tập, hồ sơ của từng hộ sắp xếp theo đúng thứ tự của các hộ đã được liệt kê trên mẫu số 06A(B, C, D, Đ, E)/NRR. Hồ sơ đề nghị xử lý nợ được lập thành 03 bộ: NHCSXH nơi cho vay giữa 01 bộ, gửi NHCSXH cấp tỉnh 02 bộ.
d. NHCSXH nơi cho vay gửi về NHCSXH cấp tỉnh hồ sơ gồm:
- 02 liên Biểu tổng hợp theo từng chương trình cho vay mẫu số 06A(B, C, D, Đ, E)/NRR;
- 02 liên Biểu tổng hợp mẫu số 06/NRR;
- 02 bộ hồ sơ chi tiết.
- Truyền file số liệu của biểu tổng hợp mẫu số 6A(B, C, D, Đ, E)/NRR; 06/NRR theo font chữ .VnTime về chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
e. Thời hạn gửi hồ sơ: NHCSXH cấp huyện gửi hồ sơ đề nghị xoá nợ về NHCSXH cấp tỉnh theo từng đợt cùng với nợ đề nghị miễn, giảm nêu trên.
3. Đối với NHCSXH cấp tỉnh:
3.1. Kiểm tra lại hồ sơ đề nghị xử lý đảm bảo hợp lệ, hợp pháp, đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định này, xác nhận mức độ rủi ro của khách hàng; xác nhận tính chính xác, tính hợp lệ hợp pháp của bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ do NHCSXH cấp huyện gửi lên;
3.2. Tổng hợp các khoản nợ rủi ro đề nghị xử lý, cụ thể:
a. Đối với miễn, giảm lãi tiền vay:
- Lập 02 liên Biểu tổng hợp đến huyện theo từng chương trình cho vay:
+ Chương trình cho vay hộ nghèo: lập theo mẫu số 04A/NRR;
+ Chương trình cho vay giải quyết việc làm: lập theo mẫu số 04B/NRR;
+ Chương trình cho vay học sinh, sinh viên: lập theo mẫu số 04C/NRR;
+ Chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: lập theo mẫu số 04D/NRR;
+ Chương trình cho vay trả chậm nhà ở hoặc tự làm nhà ở: lập theo mẫu số 04Đ/NRR;
+ Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: lập theo mẫu số 04E/NRR;
- Lập 02 liên Biểu tổng hợp đề nghị miễn, giảm lãi chung cho tất cả các chương trình cho vay theo mẫu số 04/NRR theo 02 loại: diện đơn lẻ, cục bộ và diện rộng. Trường hợp chỉ có 01 chương trình cho vay có nợ bị rủi ro đề nghị xử lý thì không phải lập biểu này.
- Sắp xếp biểu tổng hợp mẫu số 03A(B, C, D, Đ, E)/NRR của các huyện theo từng chương trình cho vay, phù hợp với thứ tự trên biểu tổng hợp đến huyện theo mẫu số 04A(B, C, D, Đ, E)/NRR.
- NHCSXH cấp tỉnh gửi về Hội sở chính NHCSXH, hồ sơ gồm:
+ 01 liên Biểu tổng hợp mẫu số 03A(B, C, D, Đ, E)/NRR được sắp xếp theo từng chương trình.
+ 01 liên Biểu tổng hợp theo từng chương trình cho vay mẫu 04A(B, C, D, Đ, E)/NRR;
+ 01 liên Biểu tổng hợp mẫu số 04/NRR;
+ 01 bộ hồ sơ chi tiết.
+ Truyền File số liệu của Biểu tổng hợp mẫu số 03A (B, C, D, Đ, E)/NRR; 04A(B, C, D, Đ, E)/NRR và 04/NRR theo Font chữ .VnTime về Hội sở chính.
- Thời hạn gửi hồ sơ:
+ Đối với các khoản nợ bị thiệt hại thuộc diện đơn lẻ, cục bộ: gửi về Hội sở chính NHCSXH định kỳ một năm 01 lần vào ngày 15/2 năm sau.
+ Đối với các khoản nợ thiệt hại thuộc diện rộng: gửi về Hội sở chính NHCSXH theo từng đợt chậm nhất sau 15 ngày khi nhận được hồ sơ của NHCSXH nơi cho vay.
b. Đối với xoá nợ:
- Lập 02 liên Biểu tổng hợp theo mẫu 07A(B, C, D, Đ, E)/NRR theo từng chương trình cho vay.
- Lập 02 liên Biểu tổng hợp chung theo mẫu số 07/NRR.
- Sắp xếp biểu tổng hợp mẫu số 06A(B, C, D, Đ, E)/NRR của các huyện theo từng chương trình cho vay phù hợp với thứ tự trên Biểu tổng hợp đến huyện theo mẫu số 07A(B, C, D, Đ, E)/NRR.
- Gửi về Hội sở chính NHCSXH, hồ sơ gồm:
+ 01 liên Biểu tổng hợp mẫu số 06A(B, C, D, Đ, E)/NRR của từng huyện đã được sắp xếp theo từng chương trình cho vay
+ 01 liên Biểu tổng hợp theo từng chương trình cho vay theo mẫu số 07A(B, C, D, Đ, E)/NRR;
+ 01 liên Biểu tổng hợp mẫu số 07/NRR;
+ 01 bộ hồ sơ chi tiết;
+ Truyền File số liệu của Biểu tổng hợp mẫu số 06A (B, C, D, Đ, E)/NRR; 07A(B, C, D, Đ, E)/NRR và 07/NRR theo Font chữ .VnTime về Hội sở chính.
- Thời hạn gửi hồ sơ: NHCSXH cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị xoá nợ về Hội sở chính NHCSXH theo từng đợt cùng với nợ đề nghị miễn, giảm lãi nêu trên.
3.3. Ngoài hồ sơ đề nghị xử lý nợ nói trên (hồ sơ miễn, giảm lãi tiền vay, xoá nợ), chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh có văn bản gửi Hội sở chính về đề nghị xử lý nợ rủi ro của khách hàng. Văn bản cần nêu nguyên nhân rủi ro; tình hình thiệt hại; số nợ bị rủi ro đề nghị xử lý; xác nhận tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ đề nghị xử lý. Văn bản này được gửi Hội sở chính NHCSXH cùng thời gian gửi hồ sơ nêu trên.
Đối với các khoản nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng và các khoản nợ xoá, ngoài việc gửi văn bản đề nghị trên, chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý, đồng thời gửi ý kiến của UBND cấp tỉnh về Hội sở chính cùng thời gian gửi hồ sơ nêu trên.
4. Tại Hội sở chính NHCSXH:
Nhận được hồ sơ đề nghị của chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh gửi về, Hội sở chính tổ chức kiểm tra, tổng hợp các số liệu đề nghị xử lý, cụ thể:
a. Đối với miễn, giảm lãi tiền vay:
- Lập Biểu tổng hợp theo mẫu số 05A(B, C, D, Đ, E)/NRR theo từng chương trình cho vay và phân theo 02 loại: diện đơn lẻ, cục bộ và diện rộng;
- Lập Biểu tổng hợp chung cho tất cả các chương trình cho vay thuộc diện đơn lẻ, cục bộ theo mẫu số 05/NRR.
- Lập Biểu tổng hợp chung cho tất cả các chương trình cho vay thuộc diện rộng theo mẫu số 05/NRR, sau đó phân thành 02 loại:
+ Tổng hợp theo mẫu số 05/NRR gồm các chương trình: Cho vay hộ nghèo; cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường; cho vay mua trả chậm nhà ở hoặc tự làm nhà ở và cho vay các đối tượng chính sách khác để báo cáo liên Bộ: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
+ Tổng hợp theo mẫu số 05/NRR đối với Chương trình cho vay giải quyết việc làm để báo cáo liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.
b. Đối với xoá nợ:
- Lập Biểu tổng hợp theo mẫu số 08A(B, C, D, Đ, E)/NRR theo từng chương trình cho vay.
- Lập Biểu tổng hợp chung cho tất cả chương trình cho vay thuộc diện đơn lẻ, cục bộ theo mẫu số 08/NRR, sau đó phân thành 02 loại.
- Lập Biểu tổng hợp chung cho một số chương trình cho vay thuộc diện rộng, cụ thể:
+ Tổng hợp theo mẫu số 08/NRR gồm các chương trình: Cho vay hộ nghèo; cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường; cho vay mua trả chậm nhà ở hoặc tự làm nhà ở và cho vay các đối tượng chính sách khác để báo cáo liên Bộ: Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Kế hoạch và Đầu tư.
+ Tổng hợp theo mẫu biểu 08/NRR đối với Chương trình cho vay Quỹ quốc gia giải quyết việc làm để báo cáo liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.
5. Thẩm quyền xử lý nợ bị rủi ro:
a. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan trên diện rộng và do nguyên nhân khách quan quy định tại điểm 2 Điều 6 Quy định này trên cơ sở đề nghị của UBND cấp tỉnh và thẩm định của liên Bộ.
b. Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH:
- Xem xét, quyết định việc xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan thuộc diện đơn lẻ, cục bộ trên cơ sở đề nghị của Tổng giám đốc NHCSXH.
- Báo cáo liên Bộ xem xét, thẩm định hồ sơ nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan trên diện rộng và do nguyên nhân khách quan quy định tại điểm 2 Điều 6 Quy định này.