vanban.org

Điều 10. Hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 55/QĐ-HĐQT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2011 Thay thế: 15/QĐ-HĐQT · 27/01/2011
Ngân hàng chính sách xã hội Ban hành 24/02/2006 Hiệu lực 24/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 15/QĐ-HĐQT Ban hành quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội 2011 · 15/QĐ-HĐQT
Quyết định số 55/QĐ-HĐQT Về việc ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội 2006 · 55/QĐ-HĐQT
24/02/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/QĐ-HĐQT › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro

1. Đối với miễn, giảm lãi tiền vay, hồ sơ pháp lý gồm:

a. Đơn đề nghị xử lý nợ của khách hàng (mẫu số 01/NRR)

b. Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do NHCSXH nơi cho vay vốn và khách hàng lập có xác nhận của các cơ quan có thẩm quyền, cụ thể:

- Đối với cho vay hộ nghèo: Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu số 02A/NRR) có xác nhận của:

+ Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn;

+ Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nhận uỷ thác cho vay hộ nghèo;

+ Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi khách hàng cư trú;

+ Xác nhận của cơ quan chuyên ngành cấp xã (nếu có) như: cơ quan phòng chống lụt bão; cơ quan phòng cháy chữa cháy; cơ quan thú y.

Trường hợp ở những nơi không có cơ quan chuyên ngành thì Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận ghi rõ không có cơ quan chuyên ngành.

- Đối với cho vay giải quyết việc làm: Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu số 02B/NRR) có xác nhận của:

+ Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi khách hàng cư trú hoặc nơi thực hiện dự án;

+ Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc tổ chức hội, đoàn thể nơi khách hàng cư trú hoặc nơi thực hiện dự án.

- Đối với cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (mẫu số 02C/NRR) có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc gia đỡnh học sinh, sinh viên gặp rủi ro trong thời gian học sinh, sinh viên chưa xin được việc làm.

- Đối với cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài: Biên bản xác định mức độ thiệt hại về thu nhập (mẫu số 02D/NRR) có xác nhận của:

+ Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi khách hàng cư trú;

+ Xác nhận của cơ quan làm thủ tục xuất khẩu lao động (Bên tuyển dụng) nếu còn hoạt động;

+ Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;

+ Các giấy tờ liên quan đến việc người đi lao động nước ngoài gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan nêu tại tiết e điểm 1 Điều 6 quy định này (nếu có).

- Đối với cho vay mua trả chậm nhà ở hoặc tự làm nhà ở, cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn và các chương trình cho vay khác theo quyết định của Chính phủ: Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản (theo mẫu số 02Đ/NRR) có xác nhận của:

+ Tổ trưởng tổ Tiết kiệm và vay vốn (nếu cú);

+ Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã nhận uỷ thác cho vay (nếu cú);

+ Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi khách hàng cư trú.

c. Bản sao hợp đồng tín dụng hoặc sổ tiết kiệm và vay vốn có rút số dư (nợ gốc, nợ lãi) đến ngày đề nghị xử lý (Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ký sao y, đóng dấu).

d. Trường hợp khách hàng là tổ chức kinh tế (hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 84 của Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 từ ngày 05/5 đến ngày 14/6/2005 của Quốc Hội) thì ngoài các giấy tờ nêu trên cần có thêm các giấy tờ sau:

- Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của tổ chức kinh tế;

- Phương án khôi phục sản xuất, kinh doanh của tổ chức kinh tế.

- Văn bản liên quan khác chứng minh về việc tổn thất vốn và tài sản.

2. Đối với xoá nợ, hồ sơ pháp lý gồm:

a. Đơn đề nghị xử lý nợ của khách hàng (mẫu số 01/NRR), trong đơn khách hàng hoặc người được uỷ quyền đại diện theo quy định của pháp luật nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại về vốn và tài sản; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền vay còn phải trả ngân hàng; số tiền gốc và lãi xin xoá.

Trường hợp người vay chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có người thừa kế theo pháp luật: Đối với cho vay theo tổ Tiết kiệm và vay vốn (dự án) thì Tổ Tiết kiệm và vay vốn (chủ dự án) viết đơn đề nghị xử lý; trường hợp cho vay không theo tổ Tiết kiệm và vay vốn (dự án) thì không cần có đơn đề nghị xử lý nợ.

b. Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do NHCSXH nơi cho vay vốn và khách hàng hoặc người được uỷ quyền đại diện theo quy định của pháp luật lập có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi khách hàng cư trú (theo mẫu số 2A/NRR đến 2Đ/NRR theo từng chương trình).

Trường hợp người vay chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có người thừa kế theo pháp luật thì Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do NHCSXH nơi cho vay và tổ Tiết kiệm và vay vốn (chủ dự án) lập đối với đối tượng cho vay theo tổ Tiết kiệm và vay vốn (dự án) hoặc do NHCSXH phối hợp với UBND cấp xã lập đối với trường hợp cho vay không theo tổ Tiết kiệm và vay vốn (dự án).

Riêng đối với các trường hợp đề nghị xoá nợ đối với cho vay theo hộ gia đình (kể cả cho vay hộ nghèo, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm, nhà trả chậm, ...): Trên Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; ngoài những nội dung theo quy định, tuỳ từng trường hợp cụ thể phải bổ sung thêm nội dung: “Hộ vay không còn người thừa kế, không có tài sản gì để trả nợ và hoàn toàn không có khả năng trả nợ” đối với trường hợp không còn người thừa kế theo pháp luật hoặc “Hộ vay không có tài sản gì để trả nợ và hoàn toàn không có khả năng trả nợ ” đối với trường hợp còn người thừa kế theo pháp luật.

c. Giấy tờ liên quan khác.

- Trường hợp người vay bị mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau thường xuyên phải có xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện (nơi khách hàng cư trú) trở lên. Để có thủ tục này, khách hàng hoặc người thừa kế theo quy định của pháp luật xin Giấy xác nhận hoặc viết Giấy đề nghị xác nhận nêu rõ tình trạng bệnh tật, ốm đau thường xuyên để làm cơ sở cho cơ quan y tế xác nhận (bản chính hoặc bản sao có công chứng).

- Trường hợp người vay chết thì phải có giấy chứng tử (bản sao có công chứng).

- Trường hợp người vay bị mất tích hoặc bị coi là chết, mất tích:

+ Đối với cho vay hộ kinh doanh cá thể, chủ trang trại, tổ chức kinh tế (gồm tổ hợp sản xuất, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trung tâm giáo dục lao động xã hội) phải có quyết định tuyên bố chết, mất tích của cơ quan Toà án (bản sao có công chứng).

+ Đối với cho vay hộ gia đình (kể cả hộ nghèo) phải có quyết định tuyên bố chết, mất tích của cơ quan Toà án (bản sao có công chứng) hoặc xác nhận cụ thể của công an và UBND xã trên Biên bản xác nhận nợ vay NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.

- Trường hợp người vay có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa phải có xác nhận của UBND cấp xã là người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa trên Biên bản xác nhận nợ vay NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.

- Trường hợp khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã phá sản, giải thể phải có quyết định phá sản, giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Toà án (bản sao có công chứng) và các văn bản liên quan đến việc thanh lý tài sản của đơn vị bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật.

d. Bản sao hợp đồng tín dụng, khế ước vay vốn hoặc sổ tiết kiệm và vay vốn có rút số dư (nợ gốc, nợ lãi) đến ngày đề nghị xử lý (Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ký sao y, đóng dấu).

e. Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).