vanban.org

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai — Quyết định 55/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 06/06/2026 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai

1. Đối với trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, mà diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở như sau:

a) Đất ở tại các phường

Đối với trường hợp không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 750 m2.

Đối với trường hợp trực tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 1.250 m2.

b) Đất ở tại các xã không quá 1.500 m2

2. Đối với trường hợp thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, mà diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở như sau:

a) Hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình có từ 01 đến 04 thành viên:

Đối với trường hợp không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường không quá 200 m2.

Đối với trường hợp trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường không quá 250 m2.

Tại các xã không quá 300 m2.

b) Trường hợp hộ gia đình có từ thành viên thứ 5 trở lên thì mỗi thành viên tăng thêm được cộng vào hạn mức công nhận đất ở tại điểm a khoản này như sau:

Đối với trường hợp không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường: 35 m2/01 thành viên.

Đối với trường hợp trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường: 50 m2/01 thành viên.

Tại các xã: 75 m2/01 thành viên.

Trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a khoản này, thì tổng diện tích công nhận đất ở tối đa cho các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này không vượt quá hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Số lượng thành viên trong hộ gia đình để xác định diện tích đất ở quy định tại khoản 2 Điều này là những người có quan hệ theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai và có hộ khẩu thường trú đang sống chung trên cùng thửa đất tại thời điểm xét công nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả hộ gia đình đã hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật đang sống chung trên cùng thửa đất), trừ trường hợp nhập khẩu sau ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành.