Điều 11. Điều kiện chung để được tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Thửa đất chưa có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất, không nằm trong ranh giới các công trình, dự án phải thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, không nằm trong ranh giới các công trình, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Trường hợp thửa đất có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất hoặc thửa đất nằm trong ranh giới các công trình, dự án phải thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua hoặc thửa đất nằm trong ranh giới các công trình, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà không hết thửa đất theo quy hoạch thì phần diện tích còn lại của thửa đất đó nằm ngoài ranh giới công trình, dự án được phép tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định.
Không áp dụng điều kiện về diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại Điều 12 Quy định này đối với trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm trong ranh giới dự án và phần diện tích còn lại nằm ngoài ranh giới dự án khi thực hiện dự án thông qua nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
3. Trường hợp tách thửa bao gồm thửa đất có đất ở và đất nông nghiệp cùng thửa với thửa đất có đất ở hoặc có nguồn gốc cùng thửa với đất ở thì diện tích đất ở phải theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quyết định này, phần diện tích đất nông nghiệp cùng thửa với thửa đất có đất ở hoặc có nguồn gốc cùng thửa với đất ở không áp dụng theo diện tích tách thửa quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định này.
4. Loại đất được phép tách thửa, hợp thửa quy định tại Quyết định này được xác định theo mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
5. Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc đã thực hiện đăng ký biến động đất đai mà khi cấp giấy chứng nhận đã tách thành các thửa riêng biệt hoặc định vị vị trí đất ở, nay người sử dụng đất cung cấp được giấy tờ chứng minh thửa đất có nguồn gốc cùng thửa hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác định có nguồn gốc cùng thửa (đất ở và thửa đất khác trong cùng thửa đất) thì được hợp thửa và không phải xác định ranh giới giữa các loại đất.
6. Không hợp thửa đất hình thành từ các dự án phát triển nhà ở, các thửa đất tái định cư với thửa đất nằm ngoài dự án.