vanban.org

Điều 13. Xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai mà được thể hiện chung đất ở với đất khác (như: “thổ cư”, “thổ tập chung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”) — Quyết định 55/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 06/06/2026 Còn hiệu lực 2 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai mà được thể hiện chung đất ở với đất khác (như: “thổ cư”, “thổ tập chung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”)

1. Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình có từ 1- 4 thành viên, như sau:

Không quá 300 m2 đối với trường hợp không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Thái Nguyên.

Không quá 400 m2 đối với trường hợp không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường còn lại (trừ các phường thuộc thành phố Thái Nguyên) và các thị trấn thuộc các huyện.

Không quá 500 m2 đối với trường hợp trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường, thị trấn.

Không quá 600 m2 đối với trường hợp tại các xã trung du.

Không quá 1.000 m2 đối với trường hợp tại các xã miền núi, vùng cao.

2. Trường hợp hộ gia đình có từ thành viên thứ 5 trở lên thì ngoài diện tích đất ở được xác định tại khoản 1 Điều này, hộ gia đình được cộng thêm diện tích đất ở từ thành viên thứ 5 vào diện tích đất ở, theo quy định như sau:

Đối với trường hợp không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Thái Nguyên: 35 m2/01 thành viên, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các thành viên không được quá 300 m2.

Đối với trường hợp không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường còn lại (trừ các phường thuộc thành phố Thái Nguyên) và các thị trấn thuộc các huyện: 40 m2/01 thành viên, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các thành viên không được quá 400 m2.

Đối với trường hợp trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường, thị trấn: 50 m2/01 thành viên, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các thành viên không được quá 500 m2.

Đối với các xã trung du: 75 m2/01 thành viên, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các thành viên không được quá 600 m2.

Đối với các xã miền núi, vùng cao: 100 m2/01 thành viên, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các thành viên không được quá 1.000 m2.

3. Địa bàn các xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này xác định theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Tổng diện tích đất ở khi xác định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không vượt quá diện tích thửa đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

5. Số lượng thành viên trong hộ gia đình để xác định diện tích đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là những người có quan hệ theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai và có hộ khẩu thường trú đang sống chung trên cùng thửa đất tại thời điểm xác định diện tích đất ở (bao gồm cả hộ gia đình đã hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật đang sống chung trên cùng thửa đất), trừ trường hợp nhập khẩu sau ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành.

6. Trường hợp người sử dụng đất đã chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đã thu hồi. Trường hợp phần diện tích đất ở sau khi xác định theo quy định tại Điều này nhỏ hơn hạn mức giao đất ở tại Điều 9 Quy định này mà trên đất đang có nhà ở, công trình phục vụ cho đời sống hiện hữu thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích nhà ở, công trình phục vụ cho đời sống hiện hữu nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 9 Quy định này và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993. Trường hợp diện tích nhà ở, công trình phục vụ cho đời sống hiện hữu lớn hơn hạn mức giao đất ở tại Điều 9 Quy định này mà người sử dụng đất có nhu cầu xác định là đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

7. Các trường hợp không phải xác định diện tích đất ở nhưng phải xác định lại loại đất (“thổ cư”, “thổ tập chung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”) theo đúng quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai hoặc theo đề nghị của người sử dụng đất, như sau:

Diện tích thửa đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng diện tích đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Thửa đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nguồn gốc do nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Thửa đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó đã được điều chỉnh hoặc được cấp đổi theo đúng hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Thửa đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nguồn gốc do Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải đất ở sang đất ở đã thu tiền sử dụng đất.

8. Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều này đã được xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên Giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì thực hiện xác định diện tích đất ở theo quy định tại Điều này.