vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối hợp — Quyết định 55/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh An Giang Ban hành 01/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối hợp

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý

của tỉnh An Giang;

b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác đăng ký, kê khai, cập nhật, rà soát và quản lý dữ liệu tài sản công trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện rà soát, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu tài sản công trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

d) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật và thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương (cơ quan quản lý chuyên ngành đối với tài sản kết cấu hạ tầng)

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trong việc xây dựng, quản lý, hoàn thiện và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý;

b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác đăng ký, kê khai, cập nhật, rà soát dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật;

c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật và Quy chế này;

d) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện đăng ký, kê khai, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu tài sản công trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật và Quy chế này;

b) Thực hiện kiểm tra, rà soát, xác nhận dữ liệu hoặc phê duyệt dữ liệu tài sản công do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo phân cấp, phân quyền và quy định của pháp luật;

c) Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu tài sản công thuộc phạm vi quản lý đã được xác nhận hoặc phê duyệt trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật;

d) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo phạm vi phân quyền và bảo đảm việc sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật;

đ) Quản lý, sử dụng và bảo đảm an toàn, bảo mật đối với tài khoản được cấp để truy cập, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia.

4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công

a) Thực hiện đăng ký, kê khai, cập nhật thông tin, dữ liệu về tài sản công được giao quản lý, sử dụng đầy đủ, chính xác, kịp thời vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý;

b) Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin, dữ liệu về tài sản công do đơn vị mình kê khai, cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật;

c) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo đúng phạm vi phân quyền, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật;

d) Quản lý, sử dụng và bảo đảm an toàn, bảo mật đối với tài khoản được cấp để truy cập, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia.