Điều 4. Phối hợp trong việc lập báo cáo, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm lập báo cáo, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia đối với các loại tài sản sau đây:
a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (bao gồm quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp); xe ô tô; tài sản khác đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Tài sản kết cấu hạ tầng;
d) Tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước; đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
2. Việc lập báo cáo, kê khai, cập nhật thông tin tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật chuyên ngành có liên quan; trong đó:
a) Đối với tài sản quy định tại điểm a, b và d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 và khoản 8 Điều 112 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng, bao gồm: Điều 24 Nghị định số 43/2022/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch; Điều 29 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP; Điều 34 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP quy định việc phát triển và quản lý chợ; Điều 26 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP; Điều 27 Nghị định số
84/2025/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP; Điều 29 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
c) Đối với tài sản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, thực hiện theo quy định tại Điều 102 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
3. Sở, ban, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số liệu báo cáo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp phát hiện báo cáo, dữ liệu kê khai không đúng, không đầy đủ thông tin hoặc có sai lệch dữ liệu thì yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện giải trình, cập nhật, chỉnh lý, bổ sung hồ sơ trước khi xác nhận số liệu.
4. Sở Tài chính thực hiện duyệt dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia đối với các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 48/2023/TT-BTC. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác hoặc cơ quan có thẩm quyền giao thẩm quyền duyệt dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền thực hiện việc duyệt dữ liệu theo quy định.
Đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 48/2023/TT-BTC, sau khi cán bộ sử dụng cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý tài sản công thành công thì thông tin về tài sản được xác lập là dữ liệu chính thức và không phải thực hiện duyệt dữ liệu.