vanban.org

Điều 21. Kinh phí thực hiện — Quyết định 55/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2022 Thay thế: 31/2022/QĐ-UBND · 09/12/2022
Cà Mau Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 55/2018/QĐ-UBND
30/12/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 39/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi ngân sách thường xuyên của các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hàng năm các sở, ban, ngành tỉnh lập dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; UBND cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện của cấp mình quản lý.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.