vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh — Quyết định 55/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2022 Thay thế: 31/2022/QĐ-UBND · 09/12/2022
Cà Mau Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 15/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 55/2018/QĐ-UBND
30/12/202231/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 05/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 39/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

1. Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đối với hình thức phản ánh, kiến nghị thông qua Phiếu lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị nào gửi Phiếu thì cơ quan, đơn vị đó tiếp nhận.

2. Giao nhiệm vụ cho Phòng Cải cách hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thông qua địa chỉ, số điện thoại chuyên dùng, thư điện tử đã được Văn phòng UBND tỉnh công bố, công khai; cập nhật đầy đủ các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức gửi đến để nghiên cứu, tham mưu lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định.

4. Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiếp nhận, công bố công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP 14 tháng 02 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.

5. Thường xuyên cập nhật, tổng hợp kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

6. Trường hợp cần thiết liên hệ trực tiếp với các cơ quan, đơn vị có phản ánh, kiến nghị để xác nhận thông tin phản ánh, kiến nghị, mời cá nhân, tổ chức và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến trao đổi trực tiếp.

7. Đối với trường hợp phản ánh, kiến nghị có liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, nội dung phức tạp và trường hợp phản ánh, kiến nghị lần 02 có cùng nội dung đã được giải quyết nhưng cá nhân, tổ chức tiếp tục phản ánh, kiến nghị thì báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh thành lập tổ công tác để thẩm tra, xác minh xử lý phản ánh, kiến nghị đúng theo quy định.

8. Thực hiện việc lưu trữ hồ sơ phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định.