vanban.org

Điều 11. Danh hiệu thi đua — Quyết định 55/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2011
Lâm Đồng Ban hành 02/12/2008 Hiệu lực 12/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 55/2008/QĐ-UBND
04/09/201125/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/12/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Danh hiệu thi đua

1.  Đối với cá nhân.

a)  Danh hiệu “ Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

- Tiêu chuẩn Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” thực hiện theo Điều 23 và 24 Luật Thi đua, Khen thưởng.

- Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” xét mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác, theo đăng ký thi đua của cá nhân do Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố công nhận.

- Tùy theo đặc điểm của từng sở, ngành, từng đơn vị, địa phương số lao động tiên tiến chiếm một tỷ lệ phù hợp, có tác dụng thúc đẩy phong trào thi đua. Những cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến phải là người đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao trong sản xuất, lao động, học tập và công tác.

 - Trong một năm nếu nghỉ làm việc từ 02 tháng (từ 40 ngày trở lên theo chế độ làm việc) thì không thuộc diện được xem xét, bình bầu danh hiệu Lao động tiên tiến.

- Các trường hợp đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian và kết quả công tác tại cơ quan  để bình xét danh hiệu Lao động tiên tiến.

- Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xếp tương đương danh hiệu Lao động tiên tiến để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng khác.

- Các trường hợp chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu thi đua trên cơ sở có ý kiến nhận xét, đánh giá của cơ quan cũ. Trường hợp cá nhân có thời gian làm việc từ 10 tháng trở lên trong năm, trước khi có quyết định chuyển công tác thì cơ quan cũ xem xét bình bầu danh hiệu thi đua.

- Chiến sỹ thi đua cơ sở chiếm khoảng 30% của số Lao động tiên tiến nổi trội trong đơn vị.

- Đối với người lao động làm việc tại các cơ sở Hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ..., những người lao động làm việc trong các ngành nông nghiệp, dịch vụ, thương mại..., đạt tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, điều 12 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ thì được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở. Thẩm quyền công nhận các danh hiệu thi đua cho các đối tượng này thực hiện như sau:

+ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng trên (xã, phường, thị trấn, hợp tác xã) căn cứ tiêu chuẩn quy định, bình xét, quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến và đề nghị Chủ tịch UBND huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh) quyết định công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở.

+ Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, xí nghiệp tư nhân, xí nghiệp liên doanh nước ngoài do Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Giám đốc doanh nghiệp quyết định công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến và đề nghị Chủ tịch UBND huyện (thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi cơ quan có trụ sở làm việc quyết định công nhận danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở.

 b) Danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”.

- Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” thực hiện theo Điều 22 Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” xét hàng năm theo đăng ký thi đua cho những cá nhân tiêu biểu trong số cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu  “chiến sỹ thi đua cơ sở”, do Chủ tịch UBND tỉnh công nhận.

- Sau khi được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, để được công nhận lại phải có 3 năm tiếp theo liên tục được công nhận là Chiến sỹ thi đua cơ sở;

- Tỷ lệ đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh chiếm một tỷ lệ phù hợp, chọn trong số cá nhân có thành tích xuất sắc, nổi trội của số Chiến sỹ thi đua cơ sở.

 c)  Danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.

- Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” thực hiện theo Điều 21 Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét hàng năm theo đăng ký thi đua cho cá nhân có thành tích xuất sắc là tấm gương tiêu biểu của tỉnh trong số cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” do Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ công nhận.

2. Đối với tập thể.

 a)  Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

- Tiêu chuẩn danh hiệu “ Tập thể lao động tiên tiến” thực hiện theo Điều 28 Luật Thi đua - Khen thưởng;

- Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” xét hàng năm theo đăng ký thi đua, do Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã công nhận;

- Tỷ lệ tập thể lao động tiên tiến chiếm khoảng 30% - 70% số tập thể trong mỗi đơn vị để có tác dụng thúc đẩy các phong trào thi đua.

b)  Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.

- Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” thực hiện theo Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” xét hàng năm theo đăng ký thi đua do Chủ tịch UBND tỉnh công nhận;

- Chủ tịch UBND tỉnh chỉ công nhận danh hiệu tập thể lao động xuất sắc cho các tập thể có thành tích xuất sắc, nổi trội trong số tập thể lao động tiên tiến của các đơn vị.

 c)  Danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

- Tiêu chuẩn danh hiệu “Gia đình văn hóa” ở xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Danh hiệu “Gia đình văn hóa” ở xã, phường, thị trấn được xét tặng hàng năm do Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn công nhận;

- Tùy tình hình thực tế của địa phương, hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” chiếm tỷ lệ thích hợp để có tác dụng lôi cuốn, thúc đẩy các hoạt động ở khu dân cư.

d)  Danh hiệu “Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa”

- Tiêu chuẩn danh hiệu “Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi đua - Khen thưởng;

- Tiêu chuẩn danh hiệu “Thôn, bản, làng, ấp, tổ dân phố văn hóa” được xét tặng hàng năm do Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã công nhận;

e) Cờ thi đua của UBND tỉnh

- Tiêu chuẩn Cờ thi đua của UBND tỉnh thực hiện theo Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Hằng năm, UBND tỉnh khen thưởng Cờ thi đua cho các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu phong trào thi đua được các cụm, khối thi đua bình chọn.

- Việc phân chia cụm, khối thi đua; phân bổ số lượng cờ thi đua cho các cụm, khối thi đua có quyết định riêng.

- Vào tháng 01 của năm kế hoạch các cụm, khối ký kết giao ước thi đua. Vào tháng 12 của năm kế hoạch các cụm, khối thi đua bình xét, đề nghị UBND tỉnh tặng cờ thi đua.

g) Cờ thi dua của Chính phủ

- Tiêu chuẩn Cờ thi đua của Chính phủ thực hiện theo Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng cho các đơn vị dẫn đầu các cụm, khối thi đua trong một năm công tác, tiêu biểu cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh; UBND tỉnh chỉ xét đề nghị Chính phủ tặng cờ cho những đơn vị có đăng ký từ đầu năm, kết thúc năm công tác dẫn đầu các khối, cụm thi đua của tỉnh và được UBND tỉnh tặng cờ thi đua.