vanban.org

Điều 9. Lệnh vận chuyển — Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Đồng Nai Ban hành 13/07/2026 Hiệu lực 24/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lệnh vận chuyển

1. Xe buýt tham gia hoạt động trên tuyến phải có lệnh vận chuyển theo quy định. Khi thực hiện chuyến đi, lái xe mang theo lệnh vận chuyển bằng bản giấy hoặc có thiết bị truy cập được nội dung của lệnh vận chuyển điện tử; xuất trình lệnh vận chuyển khi lực lượng chức năng yêu cầu.

2. Lệnh vận chuyển phải thể hiện các thông tin cơ bản sau: Đơn vị kinh doanh vận tải; thông tin về lái xe, nhân viên phục vụ; biển số đăng ký; điểm đầu, điểm cuối, mã số tuyến; giờ xe xuất bến, về bến, sản lượng vé; xác nhận của nhân viên điều hành, thủ trưởng đơn vị kinh doanh vận tải,… để phục vụ công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.

3. Lệnh vận chuyển do các đơn vị kinh doanh vận tải tự in ấn đảm bảo các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều này.

Riêng lệnh vận chuyển đối với các tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách thành phố do Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng phát hành.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm quản lý, cấp, kiểm tra việc sử dụng lệnh vận chuyển và thực hiện lưu trữ lệnh vận chuyển theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động vận tải đường bộ được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 218/2026/NĐ-CP.

5. Các đơn vị kinh doanh vận tải có trách nhiệm cung cấp thông tin trên lệnh vận chuyển của từng chuyến xe về Hệ thống thông tin, quản lý và điều hành vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của thành phố Đồng Nai

6. Khuyến khích đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện lệnh vận chuyển điện tử đảm bảo các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5 Điều này.