vanban.org

Điều 8. Vé xe buýt — Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Thành phố Đồng Nai Ban hành 13/07/2026 Hiệu lực 24/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vé xe buýt

1. Vé xe buýt có 2 loại: Vé lượt và vé bán trước.

a) Vé lượt là chứng từ để hành khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt.

b) Vé bán trước (vé tháng, vé tập) là chứng từ để hành khách sử dụng đi lại thường xuyên trong thời gian một tháng hoặc dài hơn trên một hoặc tuyến xe buýt.

2. Vé xe buýt do các đơn vị kinh doanh vận tải tự in ấn, quản lý và phát hành theo quy định chung về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Riêng vé xe buýt đối với các tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách thành phố do Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng phát hành.

3. Khuyến khích ứng dụng công nghệ vé thông minh có kết nối đa phương thức, đa dạng hóa hình thức thanh toán và loại vé phù hợp với nhu cầu của hành khách.

4. Giá vé trên các tuyến xe buýt

a) Đối với tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí: Do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.

b) Đối với tuyến xe buýt không trợ giá: Do đơn vị kinh doanh vận tải kê khai theo quy định của pháp luật về giá, được áp dụng sau khi đơn vị kinh doanh vận tải hoàn tất việc kê khai, niêm yết giá theo quy định.

Đơn vị kinh doanh vận tải kê khai chịu trách nhiệm về mức giá, nội dung kê khai; chấp hành bổ sung đầy đủ nội dung kê khai giá và thực hiện báo cáo về mức giá kê khai theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận kê khai giá.