vanban.org

Điều 27. Quy định về việc ký văn bản — Quyết định 54/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2025 Thay thế: 016/2025/QĐ-UBND · 22/07/2025
Cà Mau Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 016/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 016/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 54/2021/QĐ-UBND
22/07/2025016/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2021/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quy định về việc ký văn bản

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký

a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Các quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ;

d) Quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;

đ) Tờ trình, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh;

e) Các văn bản khác theo thẩm quyền.

2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản sau:

a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại các cuộc họp, làm việc do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì;

b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để các cơ quan liên quan biết và thực hiện;

c) Văn bản phân công các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương; các đề xuất, kiến nghị,… của các cơ quan, tổ chức trong và ngoài tỉnh theo quy định; các văn bản đôn đốc, nhắc nhở… và các văn bản khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những vấn đề quan trọng, cấp bách, nhạy cảm, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực trước khi ký.

5. Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.