vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị trình xử lý công việc — Quyết định 54/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2025 Thay thế: 016/2025/QĐ-UBND · 22/07/2025
Cà Mau Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 15/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 016/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 016/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 54/2021/QĐ-UBND
22/07/2025016/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2021/QĐ-UBND › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị trình xử lý công việc

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ tiếp nhận để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và đáp ứng yêu cầu về hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Quy chế này.

2. Khi nhận được hồ sơ trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hồ sơ và chịu trách nhiệm chính về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Nếu hồ sơ, thủ tục không đúng quy định, trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại và đề nghị Thủ trưởng cơ quan trình điều chỉnh, bổ sung theo quy định;

b) Nếu thể thức, hình thức văn bản dự thảo không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại;

c) Nếu phát hiện nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của dự thảo văn bản chưa đúng quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất lại với cơ quan dự thảo; trường hợp cơ quan dự thảo vẫn giữ nguyên ý kiến thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được bảo lưu ý kiến của mình và trình bày rõ trong Phiếu trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Đối với những văn bản thông thường, chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn thành công việc kiểm tra và lập Phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với những văn bản trình thông qua Bộ phận Một cửa, thì thực hiện đúng theo quy định hiện hành về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.