vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh như sau: — Quyết định 54/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2019 Thay thế: 18/2019/QĐ-UBND · 22/04/2019
Long An Ban hành 25/10/2017 Hiệu lực 06/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2017/QĐ-UBND
10/05/201918/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản, khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 90 Luật Đất đai năm 2013.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 2 như sau:

“a) Quy định về mật độ cây trồng:

- Mật độ cây trồng theo quy định là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ trồng cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng định mức quy định. Trường hợp mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo số lượng cây thực tế.

- Trường hợp vườn là vườn trồng chuyên canh và chỉ trồng 01 loại cây trồng thì giá bồi thường tính theo đơn giá và mật độ quy định tại Phụ lục 01 Bảng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng.

- Trường hợp vườn là vườn trồng chuyên canh và có trồng thêm cây phân tán (tại các bờ thửa, liếp) thì giá bồi thường tính theo giá trị của cây trồng chính (theo đúng mật độ quy định) cộng thêm giá trị của cây phân tán.

- Trường hợp vườn là vườn trồng chuyên canh và có trồng xen một hoặc nhiều loại cây trồng khác thì tính giá trị cây trồng chính theo đúng mật độ quy định và giá trị cây trồng xen theo mức độ sinh trưởng và khả năng cho hiệu quả kinh tế tại thời điểm thu hồi.

- Trường hợp vườn cây ăn trái, cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây ăn trái, cây lâu năm được bồi thường theo mật độ quy định; cây hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

- Trường hợp vườn không phải là vườn chuyên canh (vườn trồng nhiều loại cây, không xác định cây trồng chính, mật độ không theo quy định) thì căn cứ vào từng loại cây để tính giá trị bồi thường nhưng mật độ không quá 10.000 cây/ha.

Mức bồi thường do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện, thị xã, thành phố đề xuất phương án bồi thường gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.

3. Thay cụm từ “thời điểm bồi thường” tại Điều 4; Phụ lục 02 thành cụm từ “thời điểm thu hồi”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 4 như sau:

“b) Đối với cây hàng năm:

Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của 01 vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của 01 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

Căn cứ vào tình hình thực tế của khu vực dự án, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ số liệu của Chi cục Thống kê huyện về năng suất, sản lượng để xác định năng suất, giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định.”

5. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Đối với các loại cây trồng và vật nuôi là thủy sản không có trong Phụ lục 01, 02 thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét đề xuất phương án giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể, báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét quyết định.”

6. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 01 “Bảng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng” như sau:

I. CÂY LÂU NĂM

1. Cây ăn trái

STT Loại cây Đơn vị tính Đơn giá Mật độ tối đa
A B C
1 Dừa đồng/cây 1.500.000 1.000.000 500.000 280 cây/ha
2 Xoài đồng/cây 1.100.000 570.000 100.000 500 cây/ha
3 Nhãn, Sapoche đồng/cây 500.000 230.000 75.000 400 cây/ha
4 Thanh long ruột đỏ đồng/trụ 1.800.000 1.300.000 500.000 1.400 trụ/ha
5 Thanh long ruột trắng đồng/trụ 1.300.000 1.000.000 400.000 1.250 trụ/ha
6 Me đồng/cây 1.000.000 500.000 100.000 700 cây/ha
7 Bưởi đồng/cây 1.000.000 500.000 115.000 500 cây/ha
8 Cam, quýt đồng/cây 600.000 300.000 60.000 500 cây/ha
9 Chanh đồng/cây 1.000.000 500.000 100.000 550 cây/ha
10 Chanh không hạt đồng/cây 1.000.000 500.000 100.000 550 cây/ha
11 Hạnh (Tắc) đồng/cây 300.000 150.000 40.000 2.000 cây/ha
12 Vú sữa đồng/cây 800.000 450.000 100.000 200 cây/ ha
13 Mít đồng/cây 1.000.000 550.000 100.000 280 cây/ha
14 Mãng cầu xiêm đồng/cây 500.000 300.000 70.000 500 cây/ha
15 Mãng cầu ta đồng/cây 200.000 80.000 15.000 2.500 cây/ha
16 Cóc, khế đồng/cây 400.000 250.000 75.000 400 cây/ha
17 Ổi đồng/cây 240.000 110.000 35.000 1.500 cây/ha
18 Sơ ri đồng/cây 500.000 220.000 35.000 800 cây/ha
19 Mận đồng/cây 300.000 150.000 35.000 700 cây/ha
20 Táo đồng/cây 300.000 150.000 35.000 800 cây/ha
21 Sake đồng/cây 500.000 300.000 75.000 280 cây/ha
22 Đu đủ đồng/cây 200.000 100.000 25.000 2.000 cây/ha
23 Chuối đồng/bụi 300.000 150.000 20.000 2.500 bụi/ha
24 Lựu đồng/cây 220.000 160.000 80.000 1.500 cây/ha
25 Lý đồng/cây 220.000 160.000 80.000 700 cây/ha
26 Điều đồng/cây 400.000 300.000 200.000 400 cây/ha
27 Dâu đồng/cây 1.000.000 500.000 115.000 500 cây/ha
28 Bơ đồng/cây 800.000 450.000 100.000 450 cây/ha
29 Ca cao, cọ dầu đồng/cây 300.000 200.000 100.000 1.100 cây/ha
30 Nhào, Đào tiên đồng/cây 110.000 90.000 40.000 625 cây/ha
31 Chùm ruột đồng/cây 150.000 120.000 50.000 625 cây/ha
32 Măng cụt đồng/cây 1.400.000 700.000 150.000 208 cây/ha
33 Sầu riêng đồng/cây 1.500.000 750.000 200.000 208 cây/ha
34 Chôm chôm đồng/cây 800.000 420.000 100.000 280 cây/ha
35 Cau đồng/cây 140.000 90.000 40.000 2.500 cây/ha
36 Cà phê đồng/cây 300.000 150.000 100.000 1.100 cây/ha
37 Tiêu đồng/trụ 350.000 200.000 100.000 1.600 trụ/ha
38 Quách đồng/cây 220.000 160.000 90.000 200 cây/ha
39 Lekima đồng/cây 220.000 160.000 90.000 500 cây/ha
40 Các loại cây ăn trái còn lại đồng/cây 200.000 100.000 50.000 500 cây/ha
41 Khóm (thơm, dứa) đồng/cây

5.000

Đã thu hoạch:

2.000   33.000 cây/ha
42 Dây gùi tây (chanh dây), dây gấc đồng/gốc 180.000 60.000   400 gốc/ha
 

Ghi chú: Phân loại cây ăn trái:
Từ STT 1 – 40:

- Loại A: Cây tốt, tán lớn, đang trong giai đoạn cho năng suất cao và ổn định.
- Loại B: Cây sắp có trái; cây trong thời kỳ già cỗi, thu hoạch kém.

- Loại C: Cây mới trồng; cây nhỏ, đang trong thời kỳ phát triển tốt theo đúng thời kỳ sinh trưởng của cây.

Từ STT 41 - 42:

- Loại A: Đã có trái.

- Loại B: Chưa có trái.

2. Cây lấy gỗ, lá:

b) Trồng phân tán:

S

T

T

Loại cây Đơn vị tính Đơn giá Mật độ tối đa (cây/ha)
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại E
1 Sao, dầu, gõ, xà cừ, cẩm lai, lim, vên vên, chò, giáng hương, huỳnh đường, trai, ôsaka, me tây đồng/cây 800.000 400.000 160.000 80.000 30.000 400
2 Bạch đàn, keo lá tràm (tràm bông vàng), gừa, keo tai tượng, vông, sung, xoan, điệp, bàng,  gòn, tràm cừ, sầu đâu, bồ đề, mù u, đước, cây xanh, bằng lăng đồng/cây 80.000 40.000 16.000 8.000 6.000

- Bạch đàn,  keo lá tràm (tràm bông vàng), keo tai tượng: 4.000

-Tràm cừ: 30.000

-Đước: 10.000

- Các cây còn lại: 2.000

3 Mủ trôm, gió bầu đồng/cây 400.000 200.000 80.000 40.000 10.000 400
4 Gáo đồng/cây 200.000 100.000 50.000 20.000 10.000  
5 Các loại cây lấy gỗ còn lại đồng/cây 40.000 10.000 4.000 2.000 1.500 2.000
6 Cao su đồng/cây 400.000 350.000 250.000 150.000 70.000 555
7 Tre Điềm trúc (tre lấy măng) đồng/bụi

1.500.000

1.170.000 720.000 360.000 45.000  
8 Tre, trải, tầm vong, trúc, trúc lục bình đồng/bụi 360.000 225.000 180.000 90.000 50.000  
9 Lá dừa nước đồng/m2 10.000  
 

Ghi chú: Phân loại cây lấy gỗ, lá:

Từ STT 1 - 5:

+ Loại A: đường kính gốc từ 20 cm trở lên.

+ Loại B: đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm.

+ Loại C: đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm.

+ Loại D: đường kính gốc từ 2 cm dưới 10 cm.

+ Loại E: đường kính gốc dưới 2 cm.

STT 6:

+ Loại A: Từ 15 năm tuổi trở lên.

+ Loại B: Từ 10 năm tuổi – dưới 15 năm tuổi.

+ Loại C: Từ 5 năm tuổi – dưới 10 năm tuổi.

+ Loại D: Từ 1 năm tuổi – dưới 5 năm tuổi.

+ Loại E: Mới trồng – dưới 1 năm tuổi.

STT 7:

+ Loại A: Từ 4 năm tuổi trở lên.

+ Loại B: Từ 3 năm tuổi – dưới 4 năm tuổi.

+ Loại C: Từ 2 năm tuổi – dưới 3 năm tuổi.

+ Loại D: Từ 1 năm tuổi – dưới 2 năm tuổi.

+ Loại E: Mới trồng – dưới 1 năm tuổi.

STT 8:

+ Loại A: Từ 50 cây/bụi trở lên.

+ Loại B: Từ 30 cây – dưới 50 cây/bụi.

+ Loại C: Từ 10 cây – dưới 30 cây/bụi.

+ Loại D: Từ 3 cây – dưới 10 cây/bụi.

+ Loại E: Từ 1 đến dưới 3 cây/bụi.

3. Cây kiểng:

STT Loại cây Loại A Loại B Loại C Loại D Loại E Mật độ
1 Mai vàng, mai tứ quí 560.000 280.000 140.000 60.000 25.000 Không quá 10.000 cây/ha
2 Kim quýt, thiên tuế, linh sam, nguyệt quế 620.000 300.000 150.000 65.000 28.000
3 Mai chiếu thủy 370.000 190.000 100.000 35.000 17.000
4 Cau kiểng, trúc đào, hoa anh đào, bông giấy, dừa kiểng, dương kiểng, gừa kiểng, cơm nguội, mẫu đơn, cần thăng, tùng, hoàng hậu... 120.000 90.000 55.000 22.000  
5

Hàng rào bằng cây trồng các loại:           + Không cắt tỉa:  100.000 đồng/m dài.

                                                                 + Có cắt tỉa:        200.000 đồng/m dài.

6 Các loại bông trồng tập trung (huệ, vạn thọ, cúc, sống đời...):  50.000 đồng/m2.
7 Các loại cây cảnh, cây lấy bóng mát khác: Hỗ trợ theo thỏa thuận thực tế.
8 Đối với cây kiểng trồng trong chậu: Hỗ trợ chi phí di dời theo thực tế (bao gồm chi phí nhân công và chi phí vận chuyển)

Ghi chú:          + Loại A: đường kính gốc từ 6cm trở lên.           

                       + Loại B: đường kính gốc từ 4cm đến dưới 6cm.

                       + Loại C: đường kính gốc từ 3cm đến dưới 4cm.

                       + Loại D: đường kính gốc từ 1cm đến dưới 3cm.

                       + Loại E: đường kính gốc dưới 1cm                           

7. Hủy bỏ “Mục II. Cây hàng năm” tại Phụ lục 01 Bảng đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng.