vanban.org

Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2026
Long An Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 11/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2024/QĐ-UBND
10/08/2026115/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2017/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐ-UBND

Long An, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An _______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 734/TTr-SNN ngày 23/10/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/11/2024 và thay thế Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 22/4/2019 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Minh Lâm

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

(kèm theo Quyết định số       /2024/QĐ-UBND

ngày      /10/2024 của UBND tỉnh Long An)

_________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các đơn vị khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cây hằng năm, cây lâu năm trong quy định này được quy định tại Khoản 8, Khoản 9 Điều 2 Luật Trồng trọt năm 2018.

2. Vật nuôi trong quy định này được hiểu là vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác. Trong đó, vật nuôi khác trong chăn nuôi là gia súc, gia cầm, động vật khác được phép chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.

2. Mật độ tính bồi thường:

a) Mật độ theo quy định này là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo thực tế.

b) Trường hợp vườn trồng cây chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây trồng) thì bồi thường theo đơn giá và mật độ quy định.

c) Trường hợp vườn trồng cây chuyên canh, có trồng thêm cây phân tán (tại các bờ thửa, liếp) thì giá bồi thường tính theo giá trị của cây trồng chính (theo đúng mật độ quy định) cộng thêm giá trị của cây phân tán.

d) Trường hợp vườn trồng nhiều loại cây thì tính giá trị cây trồng chính theo đúng mật độ quy định, cây trồng phụ thứ 01 thì tính mật độ không quá 50% mật độ quy định của cây trồng phụ thứ 01, cây trồng phụ thứ 02 thì tính mật độ không quá 30% mật độ quy định của cây trồng phụ thứ 02, các cây còn lại tính mật độ không quá 20% mật độ quy định của cây trồng phụ thứ 03.

đ) Đối với cây lấy gỗ trồng tập trung phải đạt mật độ tối thiểu và có diện tích liền vùng 0,3 ha (3.000 m2) trở lên theo quy định tại số 1 Mục II Phụ lục II.

Chương II PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

Điều 5. Phương pháp tính và đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Đối với cây trồng hàng năm:

Mức bồi thường bằng (=) Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề nhân (x) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề căn cứ theo số liệu năng suất của Chi cục Thống kê cấp huyện (hoặc Cục Thống kê tỉnh) nơi có đất bị thu hồi để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án. Đối với các loại cây trồng Chi cục Thống kê cấp huyện (hoặc Cục Thống kê tỉnh) không có số liệu về năng suất thì hệ số năng suất xác định bằng 01 (một).

2. Đối với cây lâu năm:

a) Đối với loại cây lâu năm thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây công nghiệp) thì mức bồi thường bằng (=) số lượng cây trồng nhân (x) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Mục I Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

b) Đối với loại cây lâu năm chỉ thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) thì mức bồi thường được tính như sau:

- Trường hợp trồng tập trung: Mức bồi thường được tính bằng (=) diện tích vườn cây nhân (x) đơn giá cây trồng/01 m²  được quy định tại số 1 Mục II Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

- Trường hợp trồng phân tán: Mức bồi thường được tính bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại số 2 Mục II Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

          3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì bồi thường chi phí di chuyển theo quy định tại Mục IV Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 6. Phương pháp tính và đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi

1. Đối với vật nuôi là thủy sản: Mức bồi thường do phải thu hoạch sớm bằng (=) giá trị con giống cộng (+) giá trị thức ăn tính đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất.

Trong đó:

- Giá trị con giống được tính bằng (=) số lượng giống thả nuôi nhân (x) đơn giá con giống theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

- Giá trị thức ăn được tính bằng (=) số lượng con giống thả nuôi nhân (x) tỷ lệ sống nhân (x) trọng lượng bình quân/ 1 con (tại thời điểm kiểm đếm thu hồi đất) nhân (x) hệ số thức ăn (FCR) nhân (x) đơn giá thức ăn theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

2. Đối với vật nuôi khác:

Mức bồi thường bằng (=) Chi phí con giống và chi phí thức ăn đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất. Đơn giá chi phí con giống, chi phí thức ăn áp dụng theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt

          1. Khi các yếu tố hình thành giá hoặc giá thị trường trong nước hoặc giá thị trường thế giới có biến động và ảnh hưởng đến đơn giá bồi thường thì UBND các huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề xuất trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có trong Phụ lục I, II, III Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào đặc điểm và giống cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương, đối chiếu đơn giá tại quy định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể, trình UBND cấp huyện quyết định.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Các phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan để hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH           Nguyễn Minh Lâm
Phụ lục I

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HÀNG NĂM

(kèm theo Quyết định số  54  /2024/QĐ-UBND

ngày      30/10 /2024 của UBND tỉnh Long An)

STT Loại cây Đơn vị tính Đơn giá bồi thường thiệt hại
1 Lúa    
1.1 Lúa thơm, đặc sản đồng/kg 8.000
1.2 Nếp, lúa giống khác đồng/kg 7.000
2 Bắp    
2.1 Cây trồng thuần đồng/kg 10.000
2.2 Cây trồng xen đồng/kg 5.000
3 Cây lấy củ có chất bột    
3.1 Khoai lang đồng/kg 9.000
3.2 Khoai mì đồng/kg 5.500
3.2 Khoai sọ, khoai môn đồng/kg 17.000
3.4 Khoai tây đồng/kg 14.500
3.5 Khoai mỡ, khoai từ đồng/kg 20.000
4 Mía đồng/kg 12.000
5 Đậu phộng, đậu xanh, đậu đen, ..., mè    
5.1 Cây trồng thuần đồng/kg 35.000
5.2 Cây trồng xen. đồng/kg 15.000
6 Nhóm rau    
6.1 Rau ăn lá, thân (gồm cải các loại, rau muống, rau dền, bồ ngót, rau đay, rau nhút, lá lốt, ngải cứu, rau má, rau ngổ,...); bạc hà (dọc mùng), nha đam        
6.1.1 Cây trồng thuần đồng/kg 18.000
6.1.2 Cây trồng xen đồng/kg 9.000
6.2 Rau thơm các loại (húng, ngò gai, tía tô, rau răm, lá mơ,...)    
6.2.1 Cây trồng thuần đồng/kg 21.500
6.2.2 Cây trồng xen. đồng/kg 11.500
6.3 Rau gia vị (tỏi, hành, riềng, sả, gừng, nghệ,…);    
6.3.1 Cây trồng thuần đồng/kg 22.000
6.3.2 Cây trồng xen. đồng/kg 12.000
6.4 Nhóm rau ăn củ (cà rốt, củ cải trắng, sắn...)    
6.4.1 Cây trồng thuần đồng/kg 18.000
6.4.2 Cây trồng xen đồng/kg 9.000
6.5 Nhóm rau ăn trái, hoa (cà chua, cà tím, cà dĩa,  đậu bắp, ớt ngọt)    
6.5.1 Cây trồng thuần đồng/kg 15.000
6.5.2 Cây trồng xen đồng/kg 7.500
6.6 Dưa hấu, bầu, bí, dưa leo, dưa gang, mướp, khổ qua, ...)    
6.6.1 Cây trồng thuần đồng/kg 17.000
6.6.2 Cây trồng xen đồng/kg 8.000
6.7 Rau ăn hoa (bông cải, hoa thiên lý, hoa so đũa)    
6.7.1 Cây trồng thuần đồng/kg 50.000
6.7.2 Cây trồng xen đồng/kg 25.000
6.8 Rau họ đậu (đậu Hà Lan, đậu que, đậu đũa, đậu rồng,...)    
6.8.1 Cây trồng thuần đồng/kg 16.500
6.8.2 Cây trồng xen đồng/kg 7.500
7 Sen, súng đồng/kg 6.000
8 Dưa lưới, dưa lê    
8.1 Cây trồng thuần đồng/kg 50.000
8.2 Cây trồng xen đồng/kg 25.000
9 Ớt    
9.1 Cây trồng thuần đồng/kg 13.500
9.2 Cây trồng xen đồng/kg 7.000
10 Bàng, lát, u du, cỏ chăn nuôi đồng/m2 6.500
11 Cỏ kiểng đồng/m2 5.200
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM

(Kèm theo Quyết định số        /2024/QĐ-UBND

ngày       /10/2024 của UBND tỉnh Long An)

I. CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP

STT Loại cây Đơn vị tính Đơn giá bồi thường thiệt hại (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
Phân loại
A B C D Mật độ tối đa
1 Xoài các loại cây 1.400 1.000 550 200 278 cây/ha
2 Hồng xiêm/ Sapoche cây 1.000 850 425 200 625 cây/ha
3 Chuối (chuối già, chuối xiêm, chuối cau,…) đồng/cây hoặc đồng/bụi (*) 300 250 200 100 2.000 cây/ha
4 Thanh long            
4.1 Thanh long ruột đỏ            
4.1.1 Trồng giàn cây 300 275 200 80 5.500 cây/ha
4.1.2 Trồng trụ trụ 1.250 1.100 650 250 1.200 trụ/ha
4.2 Thanh long ruột trắng            
4.2.1 Trồng giàn cây 250 175 150 50 5.500 cây/ha
4.2.2 Trồng trụ trụ 1.000 800 450 200 1.200 trụ/ha
5 Đu đủ cây 225 175 50   2.000 cây/ha
6 Khóm (thơm, dứa,…) m2 10 7 4   6 chồi/m2
7 Sầu riêng các loại            
7.1 Trồng thuần cây 2.400 1.850 850 300 200 cây/ha
7.2 Trồng xen cây 1.200 900 425 300 70 cây/ha
8 Mãng cầu            
8.1 Mãng cầu xiêm cây 500 425 250 120 1.100 cây/ha
8.2 Na Thái, Na Đài Loan, Na hoàng hậu, Mãng cầu ta (Na),…. cây 350 225 175 120 1.100 cây/ha
9 Mít các loại cây 1.200 950 550 150 400 cây/ha
10 Ổi cây 400 250 150 80 1.500 cây/ha
11 Cóc, khế, cà na cây 350 185 100 50 440 cây/ha
12 Vú sữa các loại cây 1.000 850 450 120 100 cây/ ha
13 Sơ ri, Siro cây 425 275 175 70 800 cây/ha
14 Mận cây 450 375 200 80 780 cây/ha
15 Táo cây 350 200 150 70 600 cây/ha
16 Nhãn, vải cây 950 650 300 80 400 cây/ha
17 Măng cụt, Bòn bon, Cherry, Thanh trà cây 2.000 1.850 1.100 200 200 cây/ha
18 Bơ cây 950 700 400 100 200 cây/ha
19 Bưởi các loại cây 1.200 850 550 150 400 cây/ha
20 Cam, Quýt các loại cây 800 600 450 100 625 cây/ha
21 Chanh các loại cây 1.200 950 600 100 550 cây/ha
22 Hạnh (Tắc) cây 350 250 175 50 800 cây/ha
23 Dừa cây 1.800 1.450 950 150 300 cây/ha
24 Me cây 450 300 150 50 200 cây/ha
25 Sake cây 600 450 275 80 300 cây/ha
26 Chôm chôm cây 1.400 1.000 750 100 277 cây/ha
27 Lựu, Hồng quân, Thị, Lý cây 300 215 150 50 1.100 cây/ha
28 Điều, Quách, Lekima, Đào tiên, Nhàu cây 450 350 200 70 400 cây/ha  
29 Dâu, nho thân gỗ cây 1.200 750 550 250 500 cây/ha
30 Nho thân leo, chanh dây (dây gùi tây), gấc, ….            
30.1 Nho thân leo cây 250 175 95   2.000 cây/ha
30.2 Chanh dây (dây gùi tây) cây 225 155 85   1.300 cây/ha
30.3 Gấc cây 225 155 85   400 cây/ha
31 Chùm ruột, ô môi cây 180 140 75 40 400 cây/ha
32 Cau ăn trái cây 250 125 50   1.100 cây/ha
33 Chà là cây 1.200 750 450 250 500 cây/ha
34 Cà phê, Ca cao, cọ dầu, …. cây 350 225 175 60 1.110 cây/ha
35 Tiêu trụ 350 275 200 150 1.600 trụ/ha
Ghi chú:   * STT 1, 2, 4, 7 đến 29, 31, 33, 34, 35: + Loại A: Cây tốt, tán lớn, cho trái nhiều, trong thời kỳ cho năng suất cao và ổn định (đã cho trái từ 03 năm trở lên) + Loại B: Cây tốt, đang cho trái nhưng năng suất chưa ổn định (đã cho trái dưới 03 năm) + Loại C: Cây sắp có trái, trồng trên 1 năm hoặc cây già lão, năng suất thấp. + Loại D: Cây con; cây mới trồng dưới 01 năm.
* STT 3: Chuối: (*): Đơn vị tính: tùy thuộc vào nhóm phân loại (A,B,C,D) tương ứng với quá trình phát triển của cây chuối như sau: + Loại D: Đối với chuối chưa hình thành bụi: là cây chuối mới trồng hoặc chưa nảy con. Đơn vị tính: đồng/cây. + Loại C: Đối với chuối đã hình thành bụi (gồm 1 cây mẹ và có từ 1 đến 2 cây con. Trong đó, có 1 cây sắp trổ hoa hoặc đang có buồng nhưng trái non chưa dùng được). Đơn vị tính: đồng/bụi. + Loại B: Đối với chuối đã hình thành bụi (có từ 2 đến 3 cây trổ hoa hoặc đang có buồng nhưng trái non chưa dùng được). Đơn vị tính: đồng/bụi. + Loại A: Đối với chuối đã hình thành bụi (có từ 4 cây trổ hoa hoặc đang có buồng). Đơn vị tính: đồng/bụi.
* STT 5, 6, 30, 32: Đu đủ, khóm, chanh dây (dây gùi tây), gấc, nho thân leo, cau ăn trái: + Loại A: Đang có trái + Loại B: Sắp có trái + Loại C: Mới trồng

II. CÂY LẤY GỖ

1. Trồng tập trung (diện tích liền vùng 0,3 ha (3.000 m2) trở lên):

STT Loại cây Đơn giá (đồng/m²) Mật độ tối thiểu (cây/ha)
  Bạch đàn, keo lá tràm (tràm bông vàng), keo tai tượng, tràm cừ, Tràm Úc các loại:   - Bạch đàn, keo lá tràm (tràm bông vàng), keo tai tượng: 1.600 cây/ha. - Tràm cừ: 10.000 cây/ha. - Tràm Úc các loại: 6.660 cây/ha.
1 Dưới 01 mùa (Dưới 01 năm tuổi) 2.000
2 01 mùa (01 năm tuổi) 4.000
3 02 mùa (02 năm tuổi) 6.000
4 03 mùa (03 năm tuổi) 8.000
5 04 mùa (04 năm tuổi) 12.000
6 05 mùa (05 năm tuổi) 14.000
7 06 mùa (06 năm tuổi) 15.000
8 07 mùa (07 năm tuổi) trở lên 16.000

2. Trồng phân tán

STT Nhóm Mật độ trồng tối đa Đơn vị tính Đơn giá bồi thường thiệt hại
(ĐVT: 1.000 đồng)
Phân loại
A B C D E
1 Nhóm 1 400 cây/ha đồng/cây 1.200 720 240 140 50
2 Nhóm 2 400 cây/ha đồng/cây 960 480 190 120 40
3 Nhóm 3   đồng/cây 180 60 25 15 8
4 Nhóm 4 500 bụi/ha đồng/bụi 1.100 800 550 250 60
5 Nhóm 5 400 cây/ha đồng/cây 200 100 45 23 10
6 Dừa nước 1.600 cây/ ha đồng/m² 30

Ghi chú: - Nhóm 1: Gõ đỏ, Gõ mật, Cẩm lai, Cẩm liên, Giáng Hương, Du sam, Sưa, Lim xanh, Gỗ Mun, Hoàng đàn, Lát hoa, Muồng đen, Pơ mu, Trai, Trắc đen, Trắc vàng, Trầm hương (Dó bầu) , Sao đen. Phân thành 05 loại xác định theo đường kính (được xác định từ mặt đất đến vị trí 1,3 m của thân cây) của cây như sau:

+ Loại A: đường kính lớn hơn 35 cm. + Loại B: đường kính từ 21 đến 35 cm. + Loại C: đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm. + Loại D: đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm.

+ Loại E: cây mới trồng hoặc đường kính nhỏ hơn 5 cm. - Nhóm 2: Căm xe, Bằng lăng, Huỳnh, Sấu, Xà cừ, Vên vên, Chò, Tà men, Trai, Huỳnh đường, Sến, Tếch, Long não, Bời lời, Lim xẹt, Xà cừ, Viết, Dầu rái, Dầu long. Phân thành 05 loại xác định theo đường kính (được xác định từ mặt đất đến vị trí 1,3 m của thân cây) của cây như sau:

+ Loại A: đường kính lớn hơn 35 cm. + Loại B: đường kính từ 21 đến 35 cm. + Loại C: đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm. + Loại D: đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm.

+ Loại E: cây mới trồng hoặc đường kính nhỏ hơn 5 cm. - Nhóm 3: Bạch đàn, keo các loại (mật độ tối đa: 1.660 cây/ha), tràm các loại (mật độ tối đa: 20.000 cây/ha), Đước (mật độ tối đa: 10.000 cây/ha). Phân thành 05 loại xác định theo đường kính (được xác định từ mặt đất đến vị trí 1,3 m của thân cây) của cây như sau:

+ Loại A: đường kính lớn hơn 35 cm. + Loại B: đường kính từ 21 đến 35 cm. + Loại C: đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm. + Loại D: đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm.

+ Loại E: cây mới trồng hoặc đường kính nhỏ hơn 5 cm.  

- Nhóm 4: Tre, trải, trúc các loại. Phân thành 05 loại theo số lượng cây trong một bụi:

+ Loại A: bụi từ 50 cây trở lên. + Loại B: bụi từ 30 cây đến 49 cây + Loại C: bụi từ 10 cây đến 29 cây. + Loại D: bụi từ 3 cây đến 9 cây. + Loại E: bụi dưới 3 cây.

- Nhóm 5: (Nhóm cây tạp) Ván ngựa, Cò ke, Trâm bầu, Chồi mòi, Dâu tằm ăn, Mủ Trôm, Bồ đề, Bình linh, Me nước, Gòn, Gáo, Gừa, Bả đậu, Đủng đỉnh, Còng, Bần, Bứa, Mắm, Vẹt, Điên điển, Quao, Vông nem,…. Phân thành 05 loại xác định theo đường kính (được xác định từ mặt đất đến vị trí 1,3 m của thân cây) của cây như sau:

+ Loại A: đường kính lớn hơn 35 cm. + Loại B: đường kính từ 21 đến 35 cm. + Loại C: đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm. + Loại D: đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm.

+ Loại E: cây mới trồng hoặc đường kính nhỏ hơn 5 cm. - Nhóm 6: Dừa nước. Phân thành 05 loại theo số lượng cây trong một bụi:

+ Loại A: bụi từ 50 cây trở lên. + Loại B: bụi từ 30 cây đến 49 cây + Loại C: bụi từ 10 cây đến 29 cây. + Loại D: bụi từ 3 cây đến 9 cây. + Loại E: bụi dưới 3 cây.

III. CÂY CẢNH, HOA CÁC LOẠI (TRỒNG DƯỚI ĐẤT)

STT Loại cây Đơn vị tính Mật độ Đơn giá bồi thường thiệt hại (ĐVT: 1.000 đồng)
Phân loại
A B C D E
1 Mai vàng, mai tứ quí cây 5.000 cây/ha 670 340 170 70 30
2 Kim quýt, linh sam, nguyệt quế, đinh lăng, cần thăng, tùng cây 5.000 cây/ha 740 360 180 80 30
3 Mai chiếu thủy, mai hoa đăng, nhất chi mai, quỳnh anh, chuông vàng, cây sang giàu. cây 6.000 cây/ha 440 230 120 40 20
4 Cau kiểng, trúc đào, hoa anh đào, dương kiểng, gừa kiểng, cơm nguội, sanh, si, lộc vừng, sung, khế kiểng, sứ đại, trà xanh, cây hoa lài, móng bò, bàng kiểng, sứ kiểng các loại, bông giấy. cây 6.000 cây/ha 140 110 70 30 0
5 Bông trang (mẫu đơn), đuôi lươn, cây ké, dầu lai lá đơn, lan tỏi, trang leo, cúc tiên, phú quý, sen ngô, lan anh, ngà voi, xương rồng, thần kỳ bụi 7.000 cây/ha 100 50 30 10 0
6 Dừa kiểng, trúc kiểng, phát tài (thiết mộc lan), đại tướng quân, náng hoa trắng, cây đại phú gia, dứa Nam Mỹ, dứa rừng, chuối rẻ hạt. bụi 7.000 cây/ha 230 120 60 20 0
7 Muồng hoàng hậu (muồng hoàng yến, hoa lồng đèn, bò cạp nước, bò cạp vàng, mai dây, mai hoàng hậu, cây xuân muộn hoặc mai nở muộn, osaka), hoàng điệp, hoàng nam, hoa sữa, phượng, sộp cây 1.000 cây/ ha 150 50 20 10 0
8 Thiên tuế, vạn tuế cây 5.000 cây/ha 720 360 180 80 30
9 Cây cau vua (cau bụng), kè bạc, kè đỏ cây 830  cây/ ha 1.200 840 480 120 40
10 Cây dược liệu: Chùm ngây, hoa hòe, đỗ trọng, mật gấu cây 2.000 cây 160 100 60 30 10
11 Hàng rào bằng cây trồng các loại (dâm bụt, lộc thanh,…) không cắt tỉa: 25.000 đồng/m dài; có cắt tỉa: 50.000 đồng/m dài
12 Các loại bông trồng tập trung (huệ, địa lan, vạn thọ, cúc, sống đời...):  50.000 đồng/m²

Ghi chú: * STT: 1 đến 4:

- Loại A: đường kính gốc lớn hơn 10 cm. - Loại B: đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm. - Loại C: đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm. - Loại D: đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm. - Loại E: đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm; Cây mới trồng dưới 1 năm   * STT: 5 đến 6: - Loại A: đường kính bụi/ tán từ 70 cm trở lên - Loại B: đường kính bụi/ tán từ 50 cm đến dưới 70 cm - Loại C: đường kính bụi/ tán từ 30 cm đến dưới 50 cm - Loại D: đường kính bụi/ tán từ 10 cm đến dưới 30 cm - Loại E: đường kính bụi/ tán dưới 10 cm; Cây mới trồng dưới 1 năm   * STT: 7 - Loại A: đường kính lớn hơn 35 cm - Loại B: đường kính từ 21 đến 35 cm. - Loại C: đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm. - Loại D: đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm. - Loại E: đường kính nhỏ hơn 5 cm; Cây mới trồng dưới 1 năm

*STT: 8 - Loại A: đường kính gốc từ 25 cm trở lên. - Loại B: đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 25 cm. - Loại C: đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm. - Loại D: đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm. - Loại E: đường kính gốc từ 8 cm đến dưới 10 cm; Cây mới trồng dưới 1 năm *STT: 9 - Loại A: đường kính gốc từ 40 cm trở lên. - Loại B: đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 40 cm. - Loại C: đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm. - Loại D: đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm. - Loại E: đường kính gốc dưới 10 cm; Cây mới trồng dưới 1 năm

IV. BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

CHƯA CHO THU HOẠCH NHƯNG CÓ THỂ DI CHUYỂN

STT Phân loại ĐVT Đơn giá (đồng)
I Đối với cây trồng trên đất     
1 Đối với cây có đường kính gốc dưới 5 cm cây 9.500
2 Đối với cây có đường kính gốc từ 5 đến 10 cm cây 35.000
3 Đối với cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm cây 90.000
4 Đối với cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm cây 230.000
5 Đối với cây có đường kính gốc > 30 cm đến 50 cm cây 350.000
6 Đối với cây có đường kính gốc > 50 cm cây 450.000
II Đối với cây trồng trên đất dạng cây bụi    
1 Đối với cây có đường kính bụi dưới 20 cm bụi 8.000
2 Đối với cây có đường kính bụi từ  20  đến 50 cm bụi 15.000
3 Đối với cây có đường kính bụi từ 50 cm đến 80 cm bụi 30.000
4 Đối với cây có đường kính bụi > 80 cm đến 120 cm bụi 60.000
5 Đối với cây có đường kính bụi  > 120 cm đến 160 cm bụi 120.000
6 Đối với cây có đường kính bụi  > 160 cm bụi 240.000
III  Đối với cây trồng trong bầu, chậu    
1 Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 13x11cm bầu (hoặc chậu) 500
2 Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 15x12cm bầu (hoặc chậu) 600
3 Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 15x20 cm bầu (hoặc chậu) 1.000
4 Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 20x30 cm bầu (hoặc chậu) 6.000
5 Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có  đường kính bầu (hoặc chậu) từ 30 đến 50 cm bầu (hoặc chậu) 30.000
6 Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 50 đến 70 cm bầu (hoặc chậu) 50.000
7 Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 70 đến 100 cm bầu (hoặc chậu) 70.000
8 Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu)  trên 100 cm bầu (hoặc chậu) 90.000
Phụ lục III

Bảng đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VẬT NUÔI

(kèm theo Quyết định số   54 /2024/QĐ-UBND

ngày     30 /10/2024 của UBND tỉnh Long An)

I. VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

STT Loài thủy sản Mật độ (con/m2) Đơn giá con giống bình quân (đồng/con) Hệ số thức ăn (FCR) Tỷ lệ sống (%) Đơn giá thức ăn bình quân (đồng/kg) Thời gian nuôi (tháng)
1 Tôm thẻ 120 156 1,3 80 40.000 4
2 Tôm sú 25 145 1,5 70 45.000 6
3 Tôm càng xanh 20 150 2,5 50 40.000 7
4 Cá tra 40 1.000 1,7 80 20.000 8
5 Cá lóc bông Theo thực tế 2.000 4 60 20.000 8
6 Cá sặc rằn Theo thực tế 1.000 4 70 20.000 8
7 Cá rô đồng 50 500 2 70 30.000 4
8 Cá trê vàng Theo thực tế 1.000 2 80 20.000 5
9 Cá kèo 100 200 1,2 45 40.000 5
10 Cá chình 10 50.000 10 70 30.000 24
11 Cá thát lát cườm 10 3.000 2 60 20.000 10
12 Cá chạch lấu 6 7.000 2,5 70 30.000 10
13 Cá dứa 2 30.000 2 70 40.000 12
14 Cá tai tượng 5 3.000 2,5 65 20.000 16
15 Cá bống tượng 2 3.500 9 70 20.000 10
16 Cá rô phi, điêu hồng 7 500 1,3 80 20.000 7
17 Cá đối mục 1 12.000 1,5 80 22.000 8
18 Lươn 250 7.000 4 60 33.000 12
19 Baba 2 20.000 10 70 37.000 15
20 Ếch 80 1.500 1,8 55 20.000 3
21 Cua biển 1 3.000 5 50 30.000 10
22 Ốc bươu đen 70 300 5 70 10.000 5

II. VẬT NUÔI KHÁC

1. Chi phí con giống

STT Nội dung ĐVT Mức bồi thường (đồng)
1 Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, …) đồng/con 30.000
2 Heo đồng/con 600.000
3 Heo nái và heo đực giống đang khai thác đồng/con 3.000.000
4 Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi đồng/con 4.000.000
5 Bò cái hướng sữa trên 6 tháng tuổi đồng/con 12.000.000
6 Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi đồng/con 3.000.000
7 Trâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi đồng/con 7.000.000
8 Hươu, nai, cừu, dê đến 4 tháng đồng/con 1.500.000
9 Hươu, nai, cừu, dê trên 4 tháng đồng/con 2.500.000

2. Chi phí thức ăn chăn nuôi

STT Loại thức ăn Đơn vị tính Khối lượng (kg) Đơn giá (đồng)
1 Trâu, bò, ngựa  
1.1 Trước 12 tháng tuổi kg/con/ngày 2-3 10.200
1.2 Sau 12 tháng tuổi kg/con/ngày 3-5 10.200
2 Hươu, nai, cừu, dê kg/con/ngày 0,2-0,6 12.900
3 Heo  
3.1 Thức ăn cho heo đực khai thác tinh kg/con/ngày 2,5-3,0 12.600
3.2 Heo nái chửa và chờ phối kg/con/ngày 2,2-3,0 11.900
3.3 Nái nuôi con kg/con/ngày 5,0-5,5 12.600
3.4 Thức ăn tập ăn (từ 7 đến 23 ngày tuổi) kg/con 0,3 27.600
3.5 Heo sau cai sữa đến 75 ngày tuổi (sau cai sữa đến đạt 30 kg) kg/con/ngày 0,8-1,1 14.000
3.6 Heo từ 30 kg đến 100 kg kg/con/ngày 2,6-2,8 13.600
3.7 Thức ăn cho heo hậu bị (từ 100 kg đến khi phối giống lần đầu) kg/con/ngày 2,6-2,8 11.900
4 Gà  
4.1 Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi) kg/con/giai đoạn 2-4 13.900
4.2 Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi) kg/con/giai đoạn 9-12 12.800
4.3 Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ) kg/con/giai đoạn 45-50 11.500
5 Vịt, ngan, ngỗng  
5.1 Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi) kg/con/giai đoạn 6-9 13.400
5.2 Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi) kg/con/giai đoạn 20-23 12.500
5.3 Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ) kg/con/giai đoạn 70-85 12.600
6 Đà điểu      
6.1 Giai đoạn con (1 đến 3 tháng tuổi) kg/con/giai đoạn 40-45 13.900
6.2 Giai đoạn hậu bị (4 đến 24 tháng tuổi) kg/con/giai đoạn 650-700 12.800
6.3 Giai đoạn sinh sản (>24 tháng tuổi) kg/con/giai đoạn 500-550 11.500
Mục lục Bấm để đi tới điều