vanban.org

Quyết định số 115/2026/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Tây Ninh Ban hành 30/07/2026 Hiệu lực 10/08/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 10/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115 /2026/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Long An ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND))

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cây trồng là cây được thuần hóa, chọn lọc để trồng trọt, đưa vào sản xuất nông nghiệp.

2. Cây trồng chính là cây trồng do người dân lựa chọn trong nhiều loại cây trồng trên cùng 01 đơn vị diện tích để xác định thực hiện bồi thường.

3. Cây trồng phụ là những cây trồng khác trên cùng 01 đơn vị diện tích đã được xác định cây trồng chính.

4. Cây hằng năm, cây lâu năm trong quy định này được quy định tại khoản 8 và 9 Điều 2 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.

5. Cây trồng lâm nghiệp trong quy định này được quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.

6. Cây ưa bóng là những cây ưa ánh sáng khuếch tán, thường sống dưới tán cây khác hay trong bóng rợp (cây dược liệu, gừng, nghệ, sả, củ lùn, bình tinh,…).

7. Cây phân tán là cây trồng không tập trung, không thành vườn, cây đơn độc có khoảng cách tối thiểu lớn hơn 02 lần so với khoảng cách quy định, đối với tán cây tương tự (khoảng cách 04 mặt).

8. Vật nuôi khác không thể di chuyển được là khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu vật nuôi không thể thực hiện việc di chuyển đến một địa điểm khác để tiếp tục thực hiện việc nuôi trồng vì một trong các nguyên nhân khách quan sau đây: Không có địa điểm nuôi mới; không thể bố trí được cơ sở vật chất, ao hồ để tiếp tục nuôi; không thể thực hiện việc di chuyển đến một địa điểm khác để tiếp tục nuôi do không thể tự đảm bảo các điều kiện về vận chuyển, điều kiện kỹ thuật, tập tính sống hoặc do môi trường của địa điểm chuyển đến không phù hợp với đặc điểm sinh trưởng, sinh sản, phát triển của vật nuôi; địa phương nơi đang nuôi hoặc địa phương nơi chuẩn bị di chuyển đến đang trong thời gian xảy ra dịch bệnh và được cơ quan có thẩm quyền công bố dịch bệnh theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Điều kiện bồi thường

a) Đối với cây trồng

Cây trồng được bồi thường là cây đang phát triển bình thường, xanh tốt hoặc đang cho sản phẩm.

b) Đối với vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được

Vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được, được bồi thường phải đáp ứng các điều kiện bao gồm:

- Được nuôi tại khu vực nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định.

- Được kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân xã, phường về chủng loại, số lượng vật nuôi theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.

- Phải nằm ngoài Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, danh mục động vật rừng hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và theo quy định của Nhà nước.

- Vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ xuất chuồng và khối lượng vật nuôi tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất là khối lượng vật nuôi thực tế (cân, đo...) làm giá trị để tính toán mức bồi thường.

- Vật nuôi không được bồi thường là vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ xuất chuồng, chủ sở hữu vật nuôi tự thu hồi vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

c) Đối với vật nuôi là thủy sản

Vật nuôi là thủy sản được bồi thường phải nằm trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Vật nuôi là thủy sản tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất mà chưa đến thời kỳ thu hoạch trong điều kiện không thể di chuyển sang nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm (không bao gồm giá trị đầu tư ao, bể, bồn,...).

Vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường, chủ sở hữu vật nuôi là thủy sản tự thu hồi vật nuôi là thủy sản trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

2. Nguyên tắc bồi thường

Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Tại thời điểm Nhà nước thực hiện thu hồi đất, vật nuôi là thủy sản và vật nuôi khác không thể di chuyển được phải thu hoạch sớm thì được bồi thường theo sản lượng thực tế tại khu vực nuôi, giá trị thực tế của sản phẩm trên thị trường.

Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi được bồi thường theo quy định và được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước.

3. Mật độ tính bồi thường đối với cây trồng

Mật độ theo quy định này là mật độ để tính bồi thường. Trường hợp mật độ cao hơn mật độ quy định thì chỉ tính bồi thường theo đúng mật độ quy định. Trường hợp mật độ thấp hơn mật độ quy định thì bồi thường theo thực tế.

Chương II PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

Điều 5. Phương pháp tính và Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Đối với cây trồng hằng năm

Mức bồi thường bằng (=) Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề nhân (×) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Năng suất vụ cao nhất của 3 năm liền kề căn cứ theo số liệu năng suất của Thống kê cấp xã, phường (hoặc Thống kê tỉnh Tây Ninh) nơi có đất bị thu hồi để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án. Đối với các loại cây trồng Thống kê cấp xã, phường (hoặc Thống kê tỉnh Tây Ninh) không có số liệu về năng suất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát năng suất thực tế tại khu vực thu hồi đất hoặc vùng lân cận, có văn bản đề xuất năng suất cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.

Bồi thường cho cây trồng hằng năm (trừ cây ưa bóng, cây dược liệu) trồng xen trong vườn cây lâu năm từ 03 năm tuổi trở xuống với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.

Bồi thường cho cây trồng hằng năm là cây ưa bóng, cây dược liệu trồng xen trong vườn cây lâu năm với diện tích bồi thường được tính theo diện tích thực tế đang trồng.

2. Đối với cây lâu năm

Đối với loại cây lâu năm, bao gồm cây cho thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây công nghiệp) thì mức bồi thường bằng (=) số lượng cây trồng nhân (×) đơn giá bồi thường của từng loại cây được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì bồi thường chi phí di chuyển theo quy định tại mục VI, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

4. Mức bồi thường đối với cây trồng phân tán (không tập trung) thì mức hỗ trợ đền bù gấp 02 lần so với giai đoạn sinh trưởng cùng với bảng giá được áp dụng theo đơn giá bồi thường tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

5. Mức bồi thường đối với vườn cây lâu năm có trồng xen nhiều loại cây khác thì giá bồi thường được tính như sau:

- Đối với cây trồng chính thì giá bồi thường được tính theo đơn giá quy định tại mục I, II, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

- Đối với cây trồng phụ thì giá bồi thường được tính bằng 70% theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này và số lượng cây trồng phụ được bồi thường theo số lượng thực tế nhưng không quá mật độ của cây trồng đó được tính như sau:

+ Cây trồng phụ thứ 01: Không quá 50% mật độ quy định tại Phụ lục II kèm theo.

+ Cây trồng phụ thứ 02: Không quá 20% mật độ quy định tại Phụ lục II kèm theo.

+ Cây trồng phụ còn lại: Không quá 10% mật độ quy định tại Phụ lục II kèm theo.

6. Đối với cây giống trồng trong vườn ươm: Không thực hiện bồi thường thiệt hại, chỉ bồi thường chi phí di dời theo đơn giá tại mục VI, Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

7. Đối với cây trồng trong nhà màng, nhà lưới được bồi thường bằng đơn giá cây trồng được quy định tại Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này và cộng thêm chi phí bồi thường đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới được tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ theo hồ sơ chứng từ của người sản xuất để làm cơ sở thẩm định giá và đề xuất mức giá bồi thường. Mức giá bồi thường nhà màng, nhà lưới được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định sau khi trích khấu hao; thời gian trích khấu hao tài sản cố định là 10 năm (từ thời điểm chính thức đưa nhà màng, nhà lưới vào quá trình sản xuất).

Trường hợp người sản xuất không có hồ sơ chứng từ đầu tư xây dựng nhà màng, nhà lưới thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ thực tế để định giá trị bồi thường cho nhà màng, nhà lưới trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.

8. Bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất.

Mức bồi thường cây trồng lâm nghiệp được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.

Mức bồi thường đối với cây trồng lâm nghiệp (cây trồng bằng vốn tự đầu tư của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) theo đơn giá tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Riêng đối với cây trồng lâm nghiệp trồng trên đất rừng sản xuất, phòng hộ, đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân (rừng trồng bằng vốn ngân sách nhà nước, rừng tự nhiên) không thực hiện bồi thường theo đơn giá tại Quy định này. Mức bồi thường theo định giá rừng được cấp thẩm quyền phê duyệt: Tùy vào từng dự án cụ thể khi thực hiện thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án phải thực hiện công tác điều tra kiểm kê hiện trạng rừng, định giá rừng và lập báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng đối với diện tích rừng thuộc phạm vi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, Nghị định 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm và Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương pháp định giá rừng, khung giá rừng.

9. Đối với các loại cây trồng có trong đơn giá tại Phụ lục kèm theo Quyết định này có giá trị kinh tế thực tế cao hơn (do trong đơn giá chưa phân loại giống cây trồng cụ thể) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát giá thực tế tại địa phương, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường cụ thể đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét quyết định.

Điều 6. Phương pháp tính và Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi

1. Đối với vật nuôi là thủy sản

Mức bồi thường do phải thu hoạch sớm bằng (=) giá trị con giống cộng (+) giá trị thức ăn tính đến thời điểm kiểm đếm để thu hồi đất.

Trong đó:

- Giá trị con giống được tính bằng (=) số lượng giống thả nuôi nhân (×) đơn giá con giống theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

- Giá trị thức ăn được tính bằng (=) số lượng con giống thả nuôi nhân (×) tỷ lệ sống nhân (×) trọng lượng bình quân/1 con (tại thời điểm kiểm đếm thu hồi đất) nhân (×) hệ số thức ăn (FCR) nhân (×) đơn giá thức ăn theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

2. Đối với vật nuôi là vật nuôi khác không thể di chuyển được

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát đơn giá vật nuôi thực tế thị trường, chi phí thức ăn, thực hiện thẩm định giá, có văn bản đề xuất mức giá bồi thường và chủng loại vật nuôi, số lượng, khối lượng vật nuôi cụ thể trình UBND xã, phường quyết định.

Trong đó, chi phí con giống và thức ăn không vượt quá 1,5 lần so với định mức quy định tại Phụ lục III.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Xử lý các trường hợp đặc biệt

1. Chỉ thực hiện bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi trên đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan chức năng được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất bị thu hồi.

2. Không bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi do người bị thu hồi đất trồng hoặc nuôi sau khi có thông báo thu hồi đất; vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các Điều 81, Điều 82 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

3. Không bồi thường đối với các loại cây lâu năm do tự mọc có đường kính nhỏ hơn 01 cm.

4. Không bồi thường đối với cây trồng trong chậu, chỉ hỗ trợ di dời chậu kiểng (có trồng cây, bằng sành, đan bằng tre, bằng nhựa, bầu, túi (PE)).

5. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có trong Phụ lục I, II, III Quyết định này thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào đặc điểm và giống cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương, đối chiếu đơn giá tại quy định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể, trình UBND cấp xã quyết định.

6. Đối với cây cao su, cây ăn quả thuộc dự án chưa hoàn thành chi trả bồi thường nhưng trong dự án có hộ gia đình, cá nhân trồng cây vượt mật độ có thời gian trồng trước năm 2019 thì được bồi thường theo số lượng cây trồng thực tế nhưng không vượt quá 20% mật độ quy định của cây trồng đó.

7. Đối với các trường hợp đặc biệt phát sinh trong quá trình thu hồi đất thì đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà phương án bồi thường chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo Quy định của Quyết định này.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm

(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2026/QĐ-UBND)

STT Loại cây

Đơn vị

tính

Đơn giá bồi thường

thiệt hại (đồng/kg)

Ghi chú
1 Lúa      
1.1 Lúa thơm, đặc sản đồng/kg 8.000 .
1.2 Nếp, lúa giống khác đồng/kg 7.000  
2 Bắp      
2.1 Bắp ngọt, bắp nếp, bắp lấy hạt dùng cho chăn nuôi,…      
  Cây trồng thuần đồng/kg 10.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 5.000  
2.2 Bắp giống đồng/kg 17.000  
2.3 Bắp sinh khối đồng/kg 2.000  
3 Cây lấy củ có chất bột      
3.1 Khoai lang      
  Cây trồng thuần đồng/kg 12.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 6.000  
3.2 Khoai mì      
3.2.1 Mì công nghiệp      
  Cây trồng thuần đồng/kg 4.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 2.000  
3.2.2 Mì thực phẩm      
  Cây trồng thuần đồng/kg 6.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 3.000  
3.3 Khoai sọ, khoai môn      
  Cây trồng thuần đồng/kg 17.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 8.500  
3.4 Khoai mỡ, khoai từ      
  Cây trồng thuần đồng/kg 20.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 10.000  
4 Mía      
  Mía công nghiệp đồng/kg 1.500  
  Mía nước đồng/kg 12.000  
5 Mè đồng/kg 35.000  
6 Đậu phộng, đậu xanh, đậu đen,...      
  Cây trồng thuần đồng/kg 35.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 17.500  
7 Nhóm rau      
7.1 Rau ăn lá, thân (gồm cải các loại, rau muống, rau dền, bồ ngót, rau đay, rau nhút, lá lốt, ngải cứu, rau má, rau ngổ,...); bạc hà (dọc mùng), nha đam      
  Cây trồng thuần đồng/kg 18.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 9.000  
7.2 Rau thơm các loại (húng, ngò gai, tía tô, rau răm, lá mơ,...)      
  Cây trồng thuần đồng/kg 22.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 11.000  
7.3 Rau gia vị (tỏi, hành, riềng, sả, gừng, nghệ,...);      
  Cây trồng thuần đồng/kg 22.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 11.000  
7.4 Nhóm rau ăn củ (cà rốt, củ cải trắng, sắn,...)      
  Cây trồng thuần đồng/kg 18.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 9.000  
7.5 Nhóm rau ăn quả (cà chua, cà tím, cà dĩa, đậu bắp, ớt ngọt, khổ qua, dưa leo,…)      
  Cây trồng thuần đồng/kg 15.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 7.500  
7.6 Rau ăn hoa (bông cải, hoa thiên lý, hoa so đũa,..)      
  Cây trồng thuần đồng/kg 50.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 25.000  
7.7 Rau họ đậu (đậu Hà Lan, đậu que, đậu đũa, đậu rồng,...)    
  Cây trồng thuần đồng/kg 20.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 10.000  
7.8 Rau rừng đồng/kg 120.000  
8 Sen, súng đồng/kg 10.000  
9 Dưa hấu      
  Cây trồng thuần đồng/kg 17.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 8.500  
10 Dưa lưới, dưa lê      
  Cây trồng thuần đồng/kg 50.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 25.000  
11 Ớt      
  Cây trồng thuần đồng/kg 25.000  
  Cây trồng xen đồng/kg 12.500  
12 Thuốc lá đồng/kg 40.000  
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm

(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2026/QĐ-UBND)

STT Loại cây Đơn vị tính Đơn giá bồi thường thiệt hại

Mật độ

tối đa

I NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP      
1 Cây điều     400 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 62.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 130.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 190.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 420.000
  - Trên 8 năm đến 20 năm tuổi đồng/cây 700.000
  - Trên 20 năm tuổi đồng/cây 170.000
2 Tiêu trụ xây gạch     1.400 trụ/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/trụ 77.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/trụ 110.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/trụ 376.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/trụ 422.000
  - Trên 8 đến 15 năm tuổi đồng/trụ 652.000
  - Trên 15 năm tuổi đồng/trụ 230.000
3 Cây cao su Ghi chú: Tiêu chuẩn vườn cây cao su mới đưa vào cạo mủ (giai đoạn kinh doanh).  
- Cây cao su đạt tiêu chuẩn mở cạo khi vanh thân đạt ≥ 50 cm và độ dày vỏ phải đạt từ 6 mm trở lên khi đo ở cùng độ cao 1,0 m.
- Lô cao su kiến thiết cơ bản có từ 50% trở lên số cây đạt tiêu chuẩn mở cạo thì được đưa vào cạo mủ.
- Đối với những vườn cây có trên 90% số cây đủ tiêu chuẩn mở cạo sẽ mở toàn bộ số cây còn lại trong vườn có vanh thân đạt từ 40 cm trở lên.

Đối với vườn cây cao su

đặc thù:

Lô cao su kiến thiết cơ bản có trên 50% số cây đạt tiêu chuẩn như trên, tiến hành cho mở cạo. Đầu năm thứ 3, mở cạo tất cả các cây có vanh thân trên 40 cm thì sẽ chuyển sang tính vào giai đoạn kinh doanh (theo Quyết định số 4689/QĐ-BNN-TT ngày 01/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy trình kỹ thuật cao su)
- Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 90.000 Giai đoạn kiến thiết cơ bản: 600 cây/ha
  - Trên 1 năm đến 2 năm tuổi đồng/cây 120.000
  - Trên 2 năm đến 4 năm tuổi đồng/cây 200.000
  - Trên 4 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 300.000 Giai đoạn kinh doanh: Bồi thường theo mật độ thực tế
  - Trên 5 năm đến 20 năm tuổi đồng/cây 400.000
  - Trên 20 năm tuổi đồng/cây 200.000
  - Hỗ trợ di dời stum cây cao su giống trồng trong bầu đồng/cây 1.000  
II NHÓM CÂY ĂN QUẢ      
1 Sầu riêng     200 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 826.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 1.530.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 4.130.000
  - Trên 5 năm đến 7 năm tuổi đồng/cây 6.730.000
  - Trên 7 năm đến 10 năm tuổi đồng/cây 8.030.000
  - Trên 10 năm đến 15 năm tuổi đồng/cây 11.280.000
  - Trên 15 năm tuổi đồng/cây 12.900.000
2 Măng cụt     200 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 283.000  
  - Trên 1 năm đến 4 năm tuổi đồng/cây 1.200.000
  - Trên 4 năm đến 6 năm tuổi đồng/cây 2.300.000
  - Trên 6 năm đến 10 năm tuổi đồng/cây 2.950.000
  - Trên 10 năm đến 15 năm tuổi đồng/cây 4.450.000
  - Trên 15 năm đến 20 năm tuổi đồng/cây 6.200.000
  - Trên 20 năm tuổi đồng/cây 7.450.000
3 Xoài     400 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 161.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 700.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 1.500.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 1.900.000
  - Trên 8 năm đến 10 năm tuổi đồng/cây 2.300.000
  - Trên 10 năm tuổi đồng/cây 2.900.000
4 Chôm chôm     210 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 250.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 820.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 1.020.000
- Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 1.820.000
  - Trên 8 năm đến 10 năm tuổi đồng/cây 2.570.000
  - Trên 10 năm tuổi đồng/cây 2.320.000
5 Mít các loại     400 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 170.000  
  - Trên 1 năm đến 2 năm tuổi đồng/cây 340.000
  - Trên 2 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 640.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 940.000
  - Trên 8 năm đến 10 năm tuổi đồng/cây 1.240.000
  - Trên 10 năm tuổi đồng/cây 1.090.000
6 Nhãn các loại, vải      
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 160.000 400 cây/ha
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 460.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 760.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 1.510.000
  - Trên 8 năm đến 10 năm tuổi đồng/cây 2.410.000
  - Trên 10 năm đồng/cây 2.560.000

100 cây/ha

(10 m x10 m)

7 Cam     830 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 100.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 220.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 420.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 620.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 820.000
8 Bưởi     278 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 130.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 310.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 1.360.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 2.410.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 3.110.000
9 Quýt     500 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 135.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 310.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 1.030.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 1.435.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 1.840.000
10 Chanh các loại     830 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 125.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 305.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 555.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 1.055.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 1.305.000
11 Mãng cầu ta (quả na)     833 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 162.000  
  - Trên 1 năm đến 2 năm tuổi đồng/cây 296.000
  - Trên 2 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 896.000  
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 1.296.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 1.546.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 1.796.000
12 Mãng cầu xiêm     277 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 155.000  
  - Trên 1 năm đến 2 năm tuổi đồng/cây 510.000
  - Trên 2 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 1.410.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 3.210.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 4.110.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 4.560.000
13 Bơ     200 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 250.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 1.075.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 1.450.000
  - Trên 05 năm tuổi đồng/cây 1.825.000
14 Đu đủ     2.000 cây/ha
  - Mới trồng đồng/cây 50.000  
  - Chưa có trái đồng/cây 175.000
  - Có trái đồng/cây 374.000
15 Gấc     400 cây/ha
  - Mới trồng đồng/cây 85.000  
  - Chưa có trái đồng/gốc 350.000
  - Có trái đồng/gốc 650.000
16 Thanh long các loại trồng trụ     1.330 trụ/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/trụ 310.000  
  - Trên 1 năm đến 2 năm tuổi đồng/trụ 371.000
  - Trên 2 năm đến 3 năm tuổi đồng/trụ 716.000
  - Trên 3 năm đến 4 năm tuổi đồng/trụ 770.000
  - Trên 04 năm tuổi đồng/trụ 656.000
17 Thanh long các loại trồng giàn     5.555 cây/ha, 1.330 trụ/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/trụ 413.000  
  - Trên 1 năm đến 2 năm tuổi đồng/trụ 470.000
  - Trên 2 năm đến 3 năm tuổi đồng/trụ 980.000
  - Trên 3 năm đến 4 năm tuổi đồng/trụ 1.040.000
  - Trên 04 năm tuổi đồng/trụ 920.000
18 Ổi các loại     500 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 115.000  
- Trên 1 năm đến 2 năm tuổi đồng/cây 190.000
  - Trên 2 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 640.000
  - Trên 03 năm tuổi đồng/cây 865.000
19 Vú sữa     200 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 70.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 200.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 400.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 600.000
  - Trên 8 năm đến 10 năm tuổi đồng/cây 800.000
  - Trên 10 năm tuổi đồng/cây 1.000.000
20 Chuối các loại     2.000 cây/ha
  - Mới trồng, chưa nảy con đồng/cây 100.000  
  - Bụi nhỏ hơn 3 cây và có 01 cây đang ở giai đoạn trổ hoa - cho trái đồng/bụi 200.000
 

- Bụi từ 3-5 cây và có từ 02 đến 03 cây đang ở giai đoạn trổ hoa –

cho trái

đồng/bụi 250.000
  - Bụi lớn hơn 5 cây và có từ 04 cây đang ở giai đoạn trổ hoa - cho trái đồng/bụi 300.000
21 Sapoche/ Hồng xiêm     277 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 162.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 432.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 1.032.000
  - Trên 5 năm tuổi đồng/cây 1.212.000
22 Bòn bon; cherry; thanh trà     200 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 200.000  
  - Trên 1 năm đến 4 năm tuổi đồng/cây 692.000
  - Trên 4 năm đến 6 năm tuổi đồng/cây 1.100.000
  - Trên 6 năm đến 10 năm tuổi đồng/cây 1.850.000
  - Trên 10 năm tuổi đồng/cây 2.000.000
23 Dâu, nho thân gỗ     277 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 110.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 650.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 950.000
  - Trên 05 năm tuổi đồng/cây 1.250.000
24 Cóc, khế, cà na     500 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 73.000  
  - Trên 1 năm đến 2 năm tuổi đồng/cây 134.000
  - Trên 2 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 334.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 454.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 534.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 614.000
25 Tắc (Hạnh)     830 cây/ha
- Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 95.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 220.000  
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 380.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 460.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 620.000
26 Mận (roi, doi)     277 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 135.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 405.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 600.000
  - Trên 5 năm tuổi đồng/cây 975.000
27 Me, hồng quân     277 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 80.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 120.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 220.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 400.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 600.000
28 Táo     277 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 302.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 1.277.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 2.677.000
  - Trên 5 năm tuổi đồng/cây 2.877.000
29 Ô môi, lêkima, chùm ruột, bình bát, đào tiên, trâm, nhàu     277 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 70.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 200.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 350.000
  - Trên 5 năm tuổi đồng/cây 450.000
30 Thị, lý, lựu     277 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 80.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 120.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 220.000
  - Trên 5 năm đến 8 năm tuổi đồng/cây 400.000
  - Trên 08 năm tuổi đồng/cây 600.000
31 Nho thân leo     2.000 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 95.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 175.000
  - Trên 3 năm tuổi đồng/cây 250.000
32 Chanh dây (dây gùi tây)     1.300 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 70.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 85.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 155.000
  - Trên 05 năm tuổi đồng/cây 225.000
33 Dừa, thốt nốt     300 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 150.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 950.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 1.450.000
  - Trên 05 năm tuổi đồng/cây 1.800.000
34 Chà là     500 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 250.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 450.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 750.000
  - Trên 05 năm tuổi đồng/cây 1.200.000
35 Sơ ri, sirô     800 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 80.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 200.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 275.000
  - Trên 5 năm tuổi đồng/cây 425.000
36 Sa kê     300 cây/ha
  - Mới trồng đến 1 năm tuổi đồng/cây 80.000  
  - Trên 1 năm đến 3 năm tuổi đồng/cây 275.000
  - Trên 3 năm đến 5 năm tuổi đồng/cây 450.000
  - Trên 5 năm tuổi đồng/cây 600.000
37 Khóm (dứa, thơm,…)     6 chồi/m2, 60.000 chồi/ha
  - Mới trồng đồng/m2 4.000  
  - Chưa có trái đồng/m2 7.000
  - Có trái đồng/m2 10.000
III NHÓM CÂY KIỂNG      
1 Dừa kiểng, trúc kiểng, phát tài (thiết mộc lan), đại tướng quân, náng hoa trắng, cây đại phú gia, dứa Nam Mỹ, dứa rừng, chuối rẻ hạt     7.000 cây/ha
  Cây có đường kính bụi/tán dưới 10 cm, cây mới trồng đến 01 năm đồng/bụi

Hỗ trợ di dời theo mục VI-

Phụ lục II

 
  Cây có đường kính bụi/tán từ 10 cm đến dưới 30 cm đồng/bụi 20.000
  Cây có đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 50 cm đồng/bụi 60.000
  Cây có đường kính bụi/tán từ 50 cm đến dưới 70 cm đồng/bụi 120.000
  Cây có đường kính bụi/tán từ 70 cm trở lên đồng/bụi 230.000
2 Bông trang (mẫu đơn), đuôi lươn, cây ké, dầu lai lá đơn, lan tỏi, trang leo, cúc tiên, phú quý, sen ngô, lan anh, ngà voi, xương rồng, thần kỳ   7.000 cây/ha
Cây có đường kính bụi/tán dưới 10 cm, cây mới trồng đến 01 năm đồng/bụi

Hỗ trợ di dời theo mục VI-

Phụ lục II

 
  Cây có đường kính bụi/tán từ 10 cm đến dưới 30 cm đồng/bụi 10.000
  Cây có đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 50 cm đồng/bụi 30.000
  Cây có đường kính bụi/tán từ 50 cm đến dưới 70 cm đồng/bụi 50.000
  Cây có đường kính bụi/tán từ 70 cm trở lên đồng/bụi 100.000
3 Kim quýt, linh sam, nguyệt quế, cần thăng, tùng     5.000 cây/ha
  Cây có đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm, cây mới trồng đến 01 năm đồng/cây 30.000  
  Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm đồng/cây 80.000
  Cây có đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm đồng/cây 180.000
  Cây có đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm đồng/cây 360.000
  Cây có đường kính gốc lớn hơn 10 cm đồng/cây 740.000
4 Mai vàng, mai tứ quí, mai trắng và các loại mai kiểng khác tương tự     6.000 cây/ha
  Cây có đường kính (ĐK) gốc nhỏ hơn 1 cm đồng/cây 10.000  
  Cây có ĐK gốc từ 01 cm đến dưới 02 cm; chiều cao nhỏ hơn 50 cm đồng/cây 40.000
  Cây có ĐK gốc từ 01 cm đến dưới 02 cm; chiều cao từ 50 cm trở lên đồng/cây 60.000
  Cây có ĐK gốc từ 02 cm đến dưới 03 cm; chiều cao nhỏ hơn 1 m đồng/cây 80.000
  Cây có ĐK gốc từ 02 cm đến dưới 03 cm; chiều cao từ 1 m trở lên đồng/cây 100.000
  Cây có ĐK gốc từ 03 cm đến dưới 04 cm; chiều cao dưới 1,5 m đồng/cây 200.000  
  Cây có ĐK gốc từ 03 cm đến dưới 04 cm; chiều cao từ 1,5 m trở lên đồng/cây 300.000
  Cây có ĐK gốc từ 04 cm đến dưới 05 cm, chiều cao dưới 1,5 m đồng/cây 400.000
  Cây có ĐK gốc từ 04 cm đến dưới 05 cm, chiều cao từ 1,5 m trở lên đồng/cây 500.000
  Cây có ĐK gốc từ 05 cm đến dưới 10 cm đồng/cây 800.000
  Cây có ĐK gốc từ 10 cm trở lên đồng/cây 1.200.000
5 Quỳnh anh, chuông vàng, cây sang giàu     6.000 cây/ha
  Cây có đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm, cây mới trồng đến 01 năm đồng/cây 20.000  
  Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm đồng/cây 40.000
  Cây có đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm đồng/cây 120.000
  Cây có đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm đồng/cây 230.000
  Cây có đường kính gốc lớn hơn 10 cm đồng/cây 440.000
6 Trúc đào, hoa anh đào, dương kiểng, gừa kiểng, cơm nguội, sanh, si, lộc vừng, sung, khế kiểng, trà xanh, cây hoa lài, móng bò, bàng kiểng     6.000 cây/ha
  Cây có đường kính gốc nhỏ hơn 2 cm, cây mới trồng đến 01 năm đồng/cây

Hỗ trợ di dời theo mục VI-

Phụ lục II

 
  Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 4 cm đồng/cây 30.000
  Cây có đường kính gốc từ 4 đến dưới 8 cm đồng/cây 70.000
  Cây có đường kính gốc từ 8 đến dưới 10 cm đồng/cây 110.000
  Cây có đường kính gốc lớn hơn 10 cm đồng/cây 140.000
7 Cây cau kiểng (vàng)      
  Bụi dưới 10 cây đồng/bụi 50.000  
  Bụi từ 10 đến dưới 30 cây đồng/bụi 100.000
  Bụi từ 30 đến 50 cây đồng/bụi 200.000  
  Bụi trên 50 cây đồng/bụi 300.000
8 Cây cau kiểng      
  Chiều cao dưới 0,5 m đồng/cây 20.000  
  Chiều cao từ 0,5 m đến dưới 1 m đồng/cây 60.000
  Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m đồng/cây 100.000
  Chiều cao từ 2 m trở lên đồng/cây 200.000
9 Cây bông giấy      
  Chiều cao dưới 1 m đồng/cây 30.000  
Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m đồng/cây 50.000
  Chiều cao từ 2 m trở lên đồng/cây 150.000
10 Muồng hoàng hậu (muồng hoàng yến, hoa lồng đèn, bò cạp nước, bò cạp vàng, mai dây, mai hoàng hậu, cây xuân muộn hoặc mai nở muộn, Osaka), hoàng điệp, hoàng nam, hoa sữa, phượng, sộp     1.000 cây/ha
  Đường kính nhỏ hơn 5 cm; Cây mới trồng đến 1 năm đồng/cây

Hỗ trợ di dời theo mục VI-

Phụ lục II

 
  Đường kính từ 5 cm đến nhỏ hơn 10 cm đồng/cây 10.000
  Đường kính từ 10 đến nhỏ hơn 21 cm đồng/cây 20.000
  Đường kính từ 21 đến 35 cm đồng/cây 50.000
  Đường kính lớn hơn 35 cm đồng/cây 150.000
11 Cây thiên tuế, vạn tuế     5.000 cây/ha
  Đường kính gốc từ 8 cm đến
dưới 10 cm; Cây mới trồng đến 1 năm
đồng/cây 30.000  
  Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 15 cm đồng/cây 80.000
  Đường kính gốc từ 15 cm đến dưới 20 cm đồng/cây 180.000
  Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 25 cm đồng/cây 360.000
  Đường kính gốc từ 25 cm trở lên đồng/cây 720.000
12 Cây cau vua (cau bụng), kè bạc, kè đỏ     830 cây/ha
  Đường kính gốc dưới 10 cm; Cây mới trồng dưới 1 năm đồng/cây 40.000  
  Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm đồng/cây 120.000
  Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm đồng/cây 480.000  
  Đường kính gốc từ 30 cm đến dưới 40 cm đồng/cây 840.000
  Đường kính gốc từ 40 cm trở lên đồng/cây 1.200.000
13 Cây sứ đại      
  - Chiều cao dưới 1 m đồng/cây 60.000  
  - Chiều cao từ 1 m đến dưới 2 m đồng/cây 140.000
  - Chiều cao từ 2 m đến dưới 3 m đồng/cây 200.000
  - Chiều cao từ 3 m trở lên đồng/cây 450.000
14 Cây chuỗi ngọc      
  - Chiều cao dưới 0,2 m đồng/cây 50.000  
 

- Chiều cao từ 0,2 m đến dưới

0,5 m

đồng/cây 75.000
  - Chiều cao từ 0,5 m trở lên đồng/cây 100.000
15 Cây đinh lăng     25.000 cây/ha
  - Cây mới trồng đến 01 năm đồng/cây 11.400  
  - Cây trồng trên 01 năm đến 03 năm đồng/cây 22.700
  - Cây trồng từ 03 năm tuổi trở lên đồng/cây 34.000
16 Bông hồng đồng/m2 65.000  
17 Bông vạn thọ đồng/m2 50.000 65.000 cây/ha
18 Huệ     120.000 bụi/ha
  - Cây trồng dưới 06 tháng tuổi đồng/bụi 4.000  
  - Cây trồng từ 06 tháng đến 01 năm tuổi đồng/bụi 7.200
  - Cây trồng từ 01 năm tuổi trở lên đồng/bụi 10.400
19 Sen, súng đồng/m2 12.000 2.000-2.500 cây/ha
20 Cỏ trồng (dùng chăn nuôi gia súc của hộ gia đình), bàng, lát, u du, cỏ kiểng đồng/m2 8.000  
21 Cỏ nhung đồng/m2 120.000  
22 Hàng rào bông giấy, dâm bụt, chùm nụm và cây tương tự mét dài 60.000  
23 Các loại cây kiểng khác dạng thân gỗ      
  - Cây có đường kính gốc dưới 02 cm đồng/cây 20.000  
  - Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm đồng/cây 60.000  
  - Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm đồng/cây 100.000  
  - Cây có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm đồng/cây 160.000  
  - Cây có đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm đồng/cây 300.000  
  - Cây có đường kính gốc từ 30 cm trở lên đồng/cây 600.000  
24 Các loại hoa kiểng khác dạng thân mềm đồng/m2 30.000  
IV NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU      
1 Lược vàng, bồ ngót đồng/m2 26.000  
2 Lá lốt, mía lau, tần dày lá đồng/m2 39.000  
3 Nha đam, gừng, riềng đồng/m2 52.000  
4 Hoàng ngọc, nghệ vàng, nghệ đen, lá mơ, lưỡi hổ đồng/m2 60.000  
5 Trinh nữ hoàng cung đồng/m2 52.000 75.000 cây/ha
6 Cát lồi đồng/m2 70.000  
7 Chùm ngây, mật gấu, hoa hòe, đỗ trọng     2.000 cây/ha
  - Nhỏ hơn 7 năm đồng/cây 50.000  
  - Lớn hơn 7 năm đồng/cây 100.000  
V NHÓM CÂY LẤY GỖ VÀ LÂM SẢN NGOÀI GỖ      
01 Loài cây nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IIA quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025     650 cây/ha
  - Đường kính nhỏ hơn 01 cm đồng/cây 50.000  
  - Đường kính từ 01 cm đến 03 cm đồng/cây 100.000  
  - Đường kính từ trên 03 cm đến nhỏ hơn 05 cm đồng/cây 200.000  
  - Đường kính từ 05 cm đến 10 cm đồng/cây 400.000  
  - Đường kính từ 11 cm đến 20 cm đồng/cây 800.000  
  - Đường kính từ 21 cm đến 30 cm đồng/cây 1.500.000  
  - Đường kính từ 31 cm đến 40 cm đồng/cây 2.500.000  
  - Đường kính từ 41cm đến 50 cm đồng/cây 3.500.000  
  - Đường kính trên 50 cm đồng/cây 5.000.000  
02 Loài cây thông thường ngoài danh mục nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025     800 cây/ha
  - Đường kính nhỏ hơn 01 cm đồng/cây 20.000  
  - Đường kính từ 01 cm đến 03 cm đồng/cây 50.000  
  - Đường kính từ trên 03 cm đến nhỏ hơn 05 cm đồng/cây 100.000  
  - Đường kính từ 05 cm đến nhỏ hơn 10 cm đồng/cây 200.000  
  - Đường kính từ 10 cm đến 20 cm đồng/cây 300.000  
  - Đường kính từ 21 cm đến 30 cm đồng/cây 600.000  
  - Đường kính từ 31 cm đến 40 cm đồng/cây 1.200.000  
  - Đường kính từ 41 cm đến 50 cm đồng/cây 2.000.000  
  - Đường kính lớn hơn 50 cm đồng/cây 3.000.000  
03 Cây bạch đàn, Tràm các loại, Đước, Bần, Mắm, Vẹt      
  - Đường kính gốc nhỏ hơn 02 cm đồng/cây 5.000

Cây bạch đàn: 1.660 cây/ha.

Tràm các loại, Đước, Bần, Mắm, Vẹt: 10.000 cây/ha

  - Đường kính gốc từ 02 cm đến 04 cm đồng/cây 7.000
  - Đường kính gốc từ 04 cm đến 08 cm đồng/cây 10.000
  - Đường kính gốc lớn hơn 08 cm đồng/cây 15.000
04 Dừa nước đồng/m2 30.000  
05 Tre (bao gồm tre lấy măng và tre lấy cây), trãi, trúc, tầm vông     500 cây/ha
  Bụi dưới 3 cây. đồng/bụi 60.000  
  Bụi từ 3 cây đến 9 cây. đồng/bụi 250.000  
  Bụi từ 10 cây đến 29 cây. đồng/bụi 550.000  
  Bụi từ 30 cây đến 49 cây đồng/bụi 800.000  
  Bụi từ 50 cây trở lên. đồng/bụi 1.100.000  
VI HỖ TRỢ DI DỜI      
1 Đối với cây trồng trên đất      
  - Đối với cây có đường kính gốc dưới 5 cm đồng/cây 9.500  
  - Đối với cây có đường kính gốc từ 5 đến 10 cm đồng/cây 35.000  
  - Đối với cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm đồng/cây 90.000  
  - Đối với cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm đồng/cây 230.000  
  - Đối với cây có đường kính gốc > 30 cm đến 50 cm đồng/cây 350.000  
  - Đối với cây có đường kính gốc > 50 cm đồng/cây 450.000  
2 Đối với cây trồng trên đất dạng cây bụi      
  - Đối với cây có đường kính bụi dưới 20 cm đồng/bụi 8.000  
  - Đối với cây có đường kính bụi từ 20 đến 50 cm đồng/bụi 15.000  
  - Đối với cây có đường kính bụi từ 50 cm đến 80 cm đồng/bụi 30.000  
  - Đối với cây có đường kính bụi > 80 cm đến 120 cm đồng/bụi 60.000  
  - Đối với cây có đường kính bụi > 120 cm đến 160 cm đồng/bụi 120.000  
  - Đối với cây có đường kính bụi > 160 cm đồng/bụi 240.000  
3 Đối với cây trồng trong bầu, chậu      
  - Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 13×11 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

500  
  - Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 15×12cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

600  
  - Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 15×20 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

1.000  
  - Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có kích thước bầu (hoặc chậu) từ 20×30 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

6.000  
  - Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 30 đến 50 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

30.000  
  - Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 50 đến 70 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

50.000  
  - Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) từ 70 đến 100 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

70.000  
  - Cây trồng trong bầu ngăn cách với đất (hoặc chậu) có đường kính bầu (hoặc chậu) trên 100 cm

đồng/bầu

(hoặc chậu)

90.000  
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi

(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2026/QĐ-UBND)

I. VẬT NUÔI LÀ VẬT NUÔI KHÁC KHÔNG THỂ DI CHUYỂN ĐƯỢC

1. Chi phí con giống

STT Nội dung ĐVT Mức bồi thường (đồng/con)
1 Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, …) đến 28 ngày đồng/con 30.000
2 Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, …) trên 28 ngày đồng/con 45.000
3 Đà điểu đến 28 ngày tuổi đồng/con 1.000.000
4 Đà điểu trên 28 ngày tuổi đồng/con 1.200.000
5 Heo đến 28 ngày đồng/con 1.200.000
6 Heo trên 28 ngày đồng/con 1.500.000
7 Heo nái và heo đực giống đang khai thác đồng/con 3.000.000
8 Bê cái hướng sữa đến 6 tháng tuổi đồng/con 4.000.000
9 Bò cái hướng sữa trên 6 tháng tuổi đồng/con 12.000.000
10 Trâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi đồng/con 3.000.000
11 Trâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi đồng/con 7.000.000
12 Hươu, nai, cừu, dê đến 4 tháng đồng/con 1.500.000
13 Hươu, nai, cừu, dê trên 4 tháng đồng/con 2.500.000
14 Thỏ đến 28 ngày đồng/con 50.000
15 Thỏ trên 28 ngày đồng/con 70.000
16 Ong Mật đàn 500.000
2. Chi phí thức ăn chăn nuôi (có tham khảo thêm giá thức ăn hiện tại)
STT Loại thức ăn Đơn vị tính Khối lượng
(kg)
Đơn giá
(đồng/kg)
1 Trâu, bò, ngựa  
1.1 Trước 12 tháng tuổi kg/con/ngày 2-3 10.200
1.2 Sau 12 tháng tuổi kg/con/ngày 3-5 10.200
2 Hươu, nai, cừu, dê kg/con/ngày 0,2-0,6 12.900
3 Heo  
3.1 Thức ăn cho heo đực khai thác tinh kg/con/ngày 2,5-3,0 12.600
3.2 Heo nái chửa và chờ phối kg/con/ngày 2,2-3,0 12.000
3.3 Nái nuôi con kg/con/ngày 5,0-5,5 13.600
3.4 Thức ăn tập ăn (từ 7 đến 23 ngày tuổi) kg/con 0,3 27.600
3.5

Heo sau cai sữa đến 75 ngày tuổi

(sau cai sữa đến đạt 30 kg)

kg/con/ngày 0,8-1,1 14.000
3.6 Heo từ 30 kg đến 100 kg kg/con/ngày 2,6-2,8 13.600
3.7

Thức ăn cho heo hậu bị

(từ 100 kg đến khi phối giống lần đầu)

kg/con/ngày 2,6-2,8 11.000
4 Gà  
4.1 Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi)

kg/con/

giai đoạn

2-4 13.900
4.2 Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi)

kg/con/

giai đoạn

9-12 12.800
4.3 Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ)

kg/con/

giai đoạn

45-50 11.500
5 Vịt, ngan, ngỗng  
5.1 Giai đoạn con (1 đến 8 tuần tuổi)

kg/con/

giai đoạn

6-9 13.400
5.2 Giai đoạn hậu bị (9 đến 26 tuần tuổi)

kg/con/

giai đoạn

20-23 12.500
5.3 Giai đoạn sinh sản (48 đến 52 tuần đẻ)

kg/con/

giai đoạn

70-85 12.600
6 Đà điểu      
6.1 Giai đoạn con (1 đến 3 tháng tuổi)

kg/con/

giai đoạn

40-45 13.900
6.2 Giai đoạn hậu bị (4 đến 24 tháng tuổi)

kg/con/

giai đoạn

500-550 12.800
6.3 Giai đoạn sinh sản (>24 tháng tuổi)

kg/con/

giai đoạn

650-700 11.500

II. VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

STT Loài thủy sản Mật độ (con/m2) Đơn giá con giống bình quân (đồng/con) Hệ số thức ăn (FCR) Tỷ lệ sống (%) Đơn giá thức ăn bình quân (đồng/kg) Thời gian nuôi (tháng)
1 Tôm thẻ 100 150 1,3 80 42.000 3
2 Tôm sú 20 170 1,5 70 48.000 5
3 Tôm càng xanh 20 150 2,5 50 42.000 7
4 Cá tra 40 1.200 1,6 80 20.000 8
5 Cá lóc, cá lóc bông Theo thực tế 2.000 4 60 20.000 8
6 Cá sặc rằn Theo thực tế 1.000 4 70 20.000 8
7 Cá rô đồng 50 500 2 70 30.000 4
8 Cá trê vàng Theo thực tế 1.000 2 80 20.000 5
9 Cá chình 2 50.000 10 70 30.000 24
10 Cá thát lác cườm 10 3.000 2 60 20.000 10
11 Cá chạch 6 5.000 2,5 70 30.000 10
12 Cá dứa 2 30.000 2 70 20.000 12
13 Cá tai tượng 5 2.000 2,5 65 20.000 16
14 Cá bống tượng 3 3.500 5 70 20.000 10
15 Cá rô phi, điêu hồng 7 500 1,3 80 20.000 7
16 Cá đối mục 1 12.000 1,5 80 22.000 8
17 Lươn 150 5.000 4 70 33.000 12
18 Ba ba 2 20.000 10 70 37.000 15
19 Ếch 80 500 1.5 80 20.000 3
20 Cua biển 1 3.000 5 50 30.000 10
21 Ốc bươu đen 70 3000 5 70 10.000 5
22 Cá chốt 50 1.000 2 70 30.000 5
23 Cá chim 2 7.000 1,5 50 30.000 8
Mục lục Bấm để đi tới điều