Điều 6b. Mức bồi thường thiệt hại về đất ở:
1- Người bị thu hồi đất được bồi thường thiệt hại 100% có một trong các điều kiện sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất của UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã cấp theo qui định của Luật đất đai.
b) Giấy chứng minh đã đăng ký và sổ địa chính theo Chỉ thị 299/TTg ngày 11/10/1980 của Thủ tướng Chính phủ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
c)Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, cho tặng nhà ở, đất ở theo qui định của pháp luật.
d) Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở có nguồn gốc hợp pháp hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
đ) Cán bộ công nhân viên được cơ quan, đơn vị ra quyết định giao đất làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 trên cơ sở quyết định giao đất của UBND tỉnh cho cơ quan, đơn vị để làm nhà ở tập thể cho cán bộ công nhân viên.
e) Có hợp đồng chuyển dịch bất động sản lập tại cơ quan công chứng nhà nước, có giấy tờ mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất của người có giấy tờ hợp lệ theo qui định được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận tại thời điểm mua bán, chuyển nhượng.
Trong trường hợp tại thời điểm mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa chứng thực hoặc giấy tờ bị thất lạc được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận lại cần phải có một trong các giấy tờ sau đây:
- Biên lai thu thuế nhà đất của cơ quan thuế, chính quyền địa phương phù hợp với hồ sơ người bị thu hồi đất.
- Bản sao hộ khẩu ghi rõ thời gian chuyển đến sử dụng nhà ở, đất ở.
- Giấy tờ khác có liên quan đến nhà ở, đất ở có thể chứng minh được thời điểm sử dụng nhà ở, quyền sử dụng đất ở của người bị thu hồi.
- Biên bản chua chính quyền địa phương họp lấy ý kiến công khai của tập thể nhân dân nơi cư trú.
g) Đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980 được UBND phường, xã, thị trấn xác nhận tại thời điểm sử dụng đất không tranh chấp, không ảnh hưởng đến qui hoạch hoặc phải có một trong các loại giấy tờ tại khoản 1 Điều 6b này.
h) Quyết định cấp đất làm nhà ở, bán thanh lý, hóa giá nhà trước ngày 15/10/1993 của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
i) Những trường hợp được xác định là đất hợp pháp nhưng trong quá trình mua bán, chuyển đổi các hộ chưa làm thủ tục sang tên theo qui định của pháp luật thì phải nộp lệ phí trước bạ và thuế chuyển quyền sử dụng đất cho nhà nước.
2- Người bị thu hồi đất được bồi thường 95% giá trị thiệt hại về đất ở :
Người sử dụng đất được UBND phường, xã, thị trấn bố trí (Có xác nhận của UBND xã, phường về nguồn gốc sử dụng đất) nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, người sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo qui định tại Điều 6 của bản qui định này nhưng phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp, ổn định liên tục đến trước ngày 08/01/1998 thì được bồi thường thiệt hại về đất nhưng diện tích bồi thường không quá hạn mức đất ở.
3- Người bị thu hồi đất được bồi thường 60% giá trị thiệt hại về đất ở:
Cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao cho tổ chức sử dụng không phải nộp tiền sử đụng đất, không dùng vào mục đích làm nhà ở, nhưng các tổ chức này tự phân chia cho cá nhân để làm nhà ở trước ngày 15/10/1993, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được bồi thường thiệt hại về đất nhưng diện tích bồi thường không lớn hơn hạn mức đất ở.
4- Điều kiện và mức bồi thường thiệt hại một số trường hợp khác.
a- Trường hợp sau khi thu hồi đất của những hộ có khuôn viên sử dụng đất rộng, diện tích còn lại vẫn lớn hơn hoặc bằng diện tích đăng ký hợp pháp thì không áp dụng bồi thường thiệt hại về đất nhưng được xem xét hỗ trợ chi phí vượt lập, mức hỗ trợ cụ thể do Ban giải phóng mặt bằng và Sở Tài chính - Vật giá xác định trình UBND tỉnh quyết định.
b- Trường hợp đặc biệt khác do Ban giải phóng mặt bằng và Sở Tài chính - Vật giá xác định trình UBND tỉnh quyết định.