Điều 33. Chi phí phục vụ cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng:
1- Nội dung chi:
a) Chi triển khai thành lập Ban giải phóng mặt bằng và các công tác chuẩn bị có liên quan.
b) Chi khảo sát điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án.
c) Chi cho công tác kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: đóng cọc mốc, xác định gianh giới đất bị thu hồi, lập hồ sơ mặt bằng cần giải toả, đo đạc diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và các tài sản khác bị thiệt hại, phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai, kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm tra đánh giá thực tế để xác định mức độ thiệt hại cho từng trường hợp cụ thể, tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và các tài sản khác…
d) Chi phí lập phương án bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng, kiểm tra hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và chi phí trả tiền, thuê văn phòng, trang thiết bị làm việc của Ban giải phóng mặt bằng, chỉ in ấn văn phòng phẩm và các khoản chi khác có liên quan đến giải phóng mặt bằng của dự án.
đ) Chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường thiệt hai, phê duyệt phương án, hội thảo, phổ biến chế độ chính sách giải quyết những vướng mắc trong công tác lập phương án bồi thường thiệt hại, thuê văn phòng, trang thiết bị làm việc của Hội đồng thẩm định, in ấn văn phòng phẩm và kiểm soát chi trả tiền bồi thường thiệt hại.
2- Mức chi:
a) Đối vơi các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn Trung ương:
Chi phí giải phóng mặt bằng do Ban giải phóng mặt bằng lập trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn địa phương.
+ Đối với đất thổ cư:
Chi phí giải phóng mặt bằng do Ban giải phóng mặt bằng lập trình cấp có thẩm quyền duyệt.
+ Đối với đất nông nghiệp:
Chi phí giải phóng mặt bằng là 1.000đ/m2, chi phí thẩm định phương án bồi thường thiệt hại là: 150đ/m2.