vanban.org

Điều 9. Bảo đảm thực hiện dự án và hợp đồng thực hiện dự án — Quyết định 531/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 28/10/2015 Hiệu lực 07/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và trình tự thực hiện đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 18/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 531/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 531/2015/QĐ-UBND
01/03/201703/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 07/11/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 139/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 139/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 531/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảo đảm thực hiện dự án và hợp đồng thực hiện dự án

1. Chủ đầu tư phải cam kết thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được chấp thuận đầu tư và phải bảo đảm thực hiện dự án bằng hình thức ký quỹ đầu tư.

a) Mức ký quỹ đầu tư bằng 1% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối đa không quá 15 (mười lăm) tỷ đồng.

b) Việc nộp tiền ký quỹ được thực hiện trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận đầu tư dự án. Tiền ký quỹ được chuyển vào tài khoản do bên mời thầu mở tại Ngân hàng thương mại trên địa bàn. 

c) Trường hợp dự án không được chấp thuận đầu tư, toàn bộ số tiền ký quỹ sẽ được hoàn trả trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có thông báo kết quả xem xét chấp thuận đầu tư dự án. Trường hợp dự án được chấp thuận đầu tư, chủ  đầu tư tiến hành thực hiện dự án theo tiến độ được chấp thuận, toàn bộ số tiền ký quỹ cùng tiền lãi tương ứng sẽ được hoàn trả như sau:

Hoàn trả 50%  khi bắt đầu thực hiện công tác chi trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng.

Hoàn trả phần còn lại sau khi thực hiện khởi công xây dựng công trình thuộc dự án.

d) Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây mà không có lý do chính đáng được cấp có thẩm quyền chấp thuận, chủ đầu tư sẽ không được hoàn trả số tiền bảo đảm thực hiện dự án cùng với số tiền lãi tương ứng:

Không trình thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công trong thời gian 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm được chấp thuận đầu tư dự án.

Không bố trí đủ kinh phí để Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có dự án thực hiện chi trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm được phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư.

Sau 03 (ba) tháng kể từ thời điểm được giao đất không thực hiện việc đầu tư xây dựng dự án.

2. Bên mời thầu thực hiện thương thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng thực hiện dự án với chủ đầu tư sau khi dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư. Nội dung cơ bản của hợp đồng bao gồm các nội dung chính của quyết định chấp thuận đầu tư về: quy mô dự án; thời gian thực hiện; tiền sử dụng đất, thuê đất tính tại thời điểm chấp thuận đầu tư, phương thức nộp tiền sử dụng đất và các nội dung khác quy định trách nhiệm của các bên trong việc quản lý thực hiện dự án; các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng; quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan; xử lý các vi phạm hợp đồng.