vanban.org

Điều 23. Xử lý vi phạm — Quyết định 531/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Giang Ban hành 28/10/2015 Hiệu lực 07/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và trình tự thực hiện đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn mới không sử dụng vốn nhà nước thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 18/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 531/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 531/2015/QĐ-UBND
01/03/201703/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 07/11/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 139/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 139/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 531/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân nào có hành vi vi phạm các quy định hiện hành của pháp luật và quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, đình chỉ đầu tư hoặc thu hồi quyết định chấp thuận đầu tư, hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu gây thiệt hại cho các đối tác hoặc bên thứ ba thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây mà không có lý do chính đáng được cấp có thẩm quyền chấp thuận, chủ đầu tư sẽ bị thu hồi quyết định giao chủ đầu tư dự án:

a) Không trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết của dự án trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được giao làm chủ đầu tư dự án.

b) Không trình hồ sơ xin chấp thuận đầu tư trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được giao làm chủ đầu tư dự án (đối với trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt trước khi giao chủ đầu tư dự án) hoặc trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày quy hoạch chi tiết dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp khi giao chủ đầu tư dự án chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng).

c) Sau 02 (hai) tháng kể từ ngày có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp hồ sơ trình thẩm định không đạt yêu cầu) mà chủ đầu tư không trình thẩm định lại để xin chấp thuận đầu tư.

3. Đối với những dự án đã thực hiện giao đất cho chủ đầu tư, Nhà nước thu hồi toàn bộ hay từng phần đất đã giao, cho thuê mà chủ đầu tư không sử dụng trong thời gian 12 (mười hai) tháng liên tục hoặc tiến độ thực hiện dự án chậm quá 24 (hai mươi bốn) tháng so với tiến độ dự án đã được phê duyệt. Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 (hai mươi bốn) tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án; hết thời gian được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

4. Chủ đầu tư sẽ bị xem xét thu hồi quyết định chấp thuận đầu tư dự án trong trường hợp quy định khoản 3 Điều này và trường hợp thực hiện dự án chậm 12 (mười hai) tháng so với tiến độ được ghi trong quyết định chấp thuận đầu tư do nguyên nhân chủ quan của chủ đầu tư.

5. Trường hợp trong quá trình thẩm định, thanh tra, kiểm tra các nội dung của dự án phát hiện hồ sơ, tài liệu liên quan đến năng lực của nhà đầu tư khai báo không trung thực hoặc giả mạo hồ sơ, chủ đầu tư sẽ bị xem xét thu hồi quyết định giao chủ đầu tư dự án và quyết định chấp thuận đầu tư.

6. Công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng danh mục các dự án, các chủ đầu tư bị xử lý vi phạm theo các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 của Điều này.