vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm triển khai thực hiện — Quyết định 53/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Phú Thọ Ban hành 15/09/2026 Hiệu lực 29/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2026/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm triển khai thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm mục tiêu sử dụng ngân sách hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, không để xảy ra trục lợi chính sách.

b) Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt gồm:

Xây dựng kế hoạch và biểu đồ các tuyến vận tải hành khách công cộng
theo quy định. Căn cứ vào nhu cầu đi lại của nhân dân để đề xuất phê duyệt công bố tuyến, thay đổi tuyến, lộ trình hoạt động của xe buýt;

Đề xuất tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng các tuyến xe buýt đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

Ký kết hợp đồng theo quy định, nghiệm thu, thanh, quyết toán với các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Tổ chức kiểm tra, giám sát các đơn vị hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt về việc chấp hành các quy định trong lĩnh vực quản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do Chính phủ, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng ban hành.

c) Phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách đến các đơn vị kinh doanh vận tải và mọi tầng lớp Nhân dân trên địa bàn; phối hợp với các sở, ngành trong quá trình triển khai và giám sát thực hiện.

d) Là đầu mối theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện văn bản này. Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

e) Chủ trì tiếp nhận và giải quyết các đơn thư, kiến nghị (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Sở Tài chính

a) Hằng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ hoạt động, hỗ trợ miễn, giảm giá vé), kinh phí cấp thẻ cho các đối tượng miễn, giảm giá vé và các khoản chi hợp pháp khác liên quan đến việc tổ chức hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động.

b) Hướng dẫn thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ chính sách theo Quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành.

c) Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc kê khai giá vé xe buýt theo quy định.

d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thu hồi chi phí hỗ trợ lãi suất vay trong trường hợp các đối tượng được thụ hưởng không sử dụng vốn vay đúng mục đích.

3. Các cơ quan, đơn vị khác liên quan

a) Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo đến các trường học, các cơ sở giáo dục đào tạo thông tin, tuyên truyền, khuyến khích học sinh, sinh viên sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Phối hợp cung cấp thông tin học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường học, cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh để kiểm tra, đối chiếu đối tượng được giảm giá vé theo quy định.

b) Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn đơn vị vận tải trong việc xác định các trường hợp thuộc đối tượng miễn, giảm giá vé theo Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND.

c) Đề nghị Kho bạc Nhà nước khu vực VIII

Phối hợp hướng dẫn thanh toán, thanh toán kinh phí hỗ trợ chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

d) Đề nghị Thuế tỉnh

Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác kiểm tra, đối soát doanh thu bán vé xe buýt; dữ liệu chứng từ hồ sơ vé xe buýt đối với các tuyến xe buýt được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải đề nghị thanh toán, quyết toán theo quy định.

đ) Đề nghị các tổ chức tín dụng

Phối hợp xác nhận Bảng kê dư nợ vay, lãi vay và các thông tin có liên quan theo hồ sơ tín dụng, làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật;

Chịu trách nhiệm giám sát và theo dõi việc sử dụng vốn vay của chủ dự án; thông báo ngay cho Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VIII, Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện chủ dự án sử dụng vốn vay sai mục đích.

e) Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện báo chí, truyền thông, các trang mạng xã hội về danh mục các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động; truyền thông các chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với các dự án đầu tư phương tiện, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động các tuyến xe buýt; chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động; chính sách miễn, giảm giá vé; tuyên truyền, vận động người dân tích cực sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.

g) Ủy ban nhân dân các xã, phường

Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc rà soát nhu cầu đi lại của nhân dân, khảo sát vị trí quy hoạch và bảo vệ an toàn, mỹ quan của hệ thống hạ tầng bến bãi, trạm dừng, nhà chờ xe buýt trên địa bàn quản lý;

Tổ chức tuyên truyền rộng rãi chính sách hỗ trợ phát triển xe buýt của tỉnh đến nhân dân địa phương; tuyên truyền, vận động người dân tích cực sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng;

Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin về các đối tượng thụ hưởng trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về các đối tượng được thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND trên địa bàn bảo đảm chính xác, kịp thời.

Phối hợp theo dõi, giám sát cộng đồng và phản ánh kịp thời gửi Sở Xây dựng về tình hình hoạt động, chất lượng phục vụ hoặc các sự cố phát sinh của các tuyến xe buýt chạy qua địa bàn.

h) Hiệp hội vận tải ô tô tỉnh

Thực hiện tuyên truyền, phổ biến đến các doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe buýt về cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh;

Phối hợp, hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt quản lý, sử dụng đúng quy định của Nhà nước về số tiền hỗ trợ hoạt động, tiền hỗ trợ lãi suất vay đầu tư mới phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ tuyến xe buýt được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động. Thanh toán, quyết toán tiền hỗ trợ hoạt động bảo đảm đúng thời gian quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh toán, báo cáo quyết toán.

4. Chủ dự án và các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đối với các tuyến xe buýt được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động

a) Chủ dự án:

Được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước theo quy định của Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND.

Tuân thủ quy định của pháp luật về thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND.

Thực hiện hoàn trả số tiền đã được ngân sách hỗ trợ lãi suất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng vốn vay sai mục đích.

b) Các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Tổ chức hoạt động vận tải theo đúng phương án khai thác tuyến xe buýt theo hợp đồng ký kết với Sở Xây dựng.

Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ (hỗ trợ kinh phí hoạt động, hỗ trợ lãi suất vay) đúng mục đích và quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính sách miễn, giảm giá vé cho các đối tượng ưu tiên theo quy định, không được từ chối phục vụ hoặc từ chối thực hiện chính sách miễn, giảm giá vé đối với đối tượng đủ điều kiện theo quy định. Công khai quy định miễn, giảm giá vé tại bến xe, trên xe buýt và trên trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc nền tảng phù hợp của đơn vị;

Kê khai đầy đủ, chính xác và trung thực doanh thu bán vé miễn, giảm giá vé xe buýt, sử dụng vốn vay đúng mục đích, tuân thủ quy định pháp luật về thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất. Nghiêm cấm việc kê khai khống, kê khai không chính xác để trục lợi chính sách;

Phải lưu trữ đầy đủ chứng từ theo quy định để phục vụ việc đối chiếu, kiểm tra và báo cáo đúng thời hạn theo quy định;

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có trách nhiệm quẹt thẻ nhận diện cho các đối tượng đủ điều kiện giảm giá, miễn giá vé đúng theo quy định;

Tuyên truyền, hướng dẫn nhân viên ứng xử văn hoá, văn minh đối với hành khách, thực hiện đúng quy trình khi tiếp xúc với đối tượng chính sách;

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt giả mạo dữ liệu doanh thu, dữ liệu miễn, giảm giá vé để nhận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;

Lập dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư phương tiện xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và thực hiện thủ tục hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư theo quy định;

Thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng thời gian quy định và chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, số liệu thanh toán, quyết toán.

5. Các cá nhân được miễn, giảm giá vé xe buýt

a) Có trách nhiệm thực hiện đăng ký miễn, giảm giá vé xe buýt theo đúng quy trình; cung cấp đầy đủ, trung thực các giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.

b) Sử dụng thẻ đúng mục đích, bảo quản và giữ gìn thẻ, tuyệt đối không được tự ý can thiệp, thay đổi các thông tin trên thẻ và không cho người khác mượn, sử dụng thẻ dưới mọi hình thức.

c) Xuất trình thẻ hợp lệ cho nhân viên có thẩm quyền kiểm tra khi sử dụng các tuyến xe buýt có trợ giá từ ngân sách nhà nước.

d) Tuân thủ nghiêm các nội quy và hướng dẫn đối với hành khách sử dụng thẻ miễn, giảm giá vé khi tham gia vận tải hành khách công cộng.