vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện miễn, giảm giá vé cho các đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt — Quyết định 53/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Phú Thọ Ban hành 15/09/2026 Hiệu lực 29/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 53/2026/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện miễn, giảm giá vé cho các đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Việc miễn, giảm giá vé xe buýt quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND được thực hiện thông qua việc cấp thẻ cho các đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm giá vé xe buýt. Đối tượng hưởng chính sách miễn, giảm nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Sở Xây dựng. Sở Xây dựng thực hiện cấp miễn phí thẻ miễn, giảm giá vé xe buýt, tổng hợp kinh phí thực hiện cấp thẻ vào dự toán ngân sách năm kế hoạch của cơ quan mình gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ cho các đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm giá vé xe buýt:

a) Đơn đề nghị cấp thẻ miễn, giảm giá vé của đối tượng sử dụng xe buýt (Trường hợp đối tượng sử dụng là trẻ em, người khuyết tật hoặc người cao tuổi không có khả năng viết được đơn thì người giám hộ hợp pháp ký thay).

b) Bản sao căn cước (hoặc căn cước công dân) hoặc Giấy khai sinh đối với trẻ em chưa được cấp căn cước.

c) 01 ảnh chân dung kích thước (3 x 4) cm.

d) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm giá vé theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND (Trường hợp đối tượng được miễn, giảm giá vé chưa được cấp hoặc mất giấy tờ chứng nhận là đối tượng được cấp thẻ miễn, giảm giá vé thì Đơn đề nghị cấp thẻ phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và đóng dấu giáp lai vào ảnh theo quy định).

3. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết và cấp thẻ miễn, giảm giá vé xe buýt:

Sở Xây dựng tiếp nhận, giải quyết và cấp thẻ miễn, giảm giá vé xe buýt cho đối tượng đủ điều kiện theo quy định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ tại khoản 2 Điều này.

4. Thời hạn thẻ:

Thẻ được cấp trong thời hạn 05 năm. Trường hợp cấp thẻ cho trẻ em dưới 6 tuổi thời hạn cấp thẻ được xác định theo giấy khai sinh, căn cước (hoặc căn cước công dân) đến thời điểm trẻ em đủ 6 tuổi. Đối với học sinh, sinh viên thời hạn cấp thẻ được xác định theo thời hạn thẻ học sinh, sinh viên do các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh cấp hoặc xác nhận.

5. Chu kỳ, hồ sơ, trình tự thanh toán kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm giá vé xe buýt:

a) Chu kỳ thanh toán: Thanh toán định kỳ 03 tháng/lần cùng với thanh toán kinh phí hỗ trợ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt quy định tại Điều 5 Quyết định này.

b) Hồ sơ thanh toán gồm:

- Giấy đề nghị thanh toán cấp bù tiền miễn, giảm giá vé xe buýt;

- Tổng hợp kinh phí cấp bù tiền miễn, giảm giá vé theo số lượt sử dụng dịch vụ của đối tượng được miễn, giảm giá vé và số lượng vé bán ra được miễn, giảm giá vé và hóa đơn, chứng từ kèm theo;

- Tổng hợp vé điện tử đã truyền qua cơ quan thuế (trường hợp đơn vị vận tải thực hiện bán vé điện tử);

- Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện giữa Sở Xây dựng và đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

(Chi tiết theo mẫu biểu tại Phụ lục đính kèm)

c) Trình tự thanh toán:

Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tổng hợp hồ sơ đề nghị thanh toán, gửi Sở Xây dựng xét duyệt hồ sơ, thực hiện thanh toán bảo đảm quy định hiện hành.

6. Phương thức thanh toán:

a) Ngân sách tỉnh cấp bù cho đối tượng được miễn, giảm giá vé thông qua doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt.

b) Kinh phí cấp bù được tính toán trên cơ sở tổng hợp số tiền miễn, giảm giá vé theo số lượng vé bán ra cho đối tượng được miễn, giảm giá vé theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND.

7. Các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ thanh toán theo quy định. Trường hợp phát hiện hồ sơ kê khai không đúng thực tế, dữ liệu doanh thu hoặc sản lượng không trung thực, kê khai trùng, kê khai khống; Sở Xây dựng thực hiện xử lý theo hợp đồng đã ký kết và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tạm dừng thanh toán cho đơn vị vận tải. Đồng thời, báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền thu hồi toàn bộ hoặc một phần kinh phí đã hỗ trợ và đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật. Số kinh phí phải thu hồi được khấu trừ vào kỳ thanh toán tiếp theo hoặc nộp hoàn trả ngân sách nhà nước.