Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng "mới" một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ
a) Kê khai nộp lệ phí trước ba lần đầu:
Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b khoản này.
b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
| Thời gian sử dụng | Nhà biệt thự | CẤP I | CẤP II | CẤP III | CẤP IV |
| Dưới 5 năm | 95 | 95 | 90 | 90 | 80 |
| Từ 5 đến 10 năm | 85 | 85 | 80 | 80 | 65 |
| Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 70 | 60 | 55 | 35 |
| Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 50 | 40 | 35 | 25 |
| Trên 50 năm | 35 | 35 | 25 | 25 | 20 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Đối với nhà chung cư: Xác định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng với Nhà cấp I theo quy định tại điểm b khoản này.
Đối với nhà xưởng: Xác định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng với Nhà cấp III theo quy định tại điểm b khoản này.