vanban.org

Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2025 Thay thế: 52/2025/QĐ-UBND · 03/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 04/2025/QĐ-UBND · 10/01/2025
Đồng Nai Ban hành 23/10/2024 Hiệu lực 08/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 52/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 55/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 21/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/11/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55 /2024/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 23 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 6796/TTr-STC
ngày 10 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và
tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ
đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện
theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định về lệ phí trước bạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị
định số 10/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về
lệ phí trước bạ và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người nộp lệ phí trước bạ; cơ quan thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = \frac{Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m^2)}{Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m^2)} \times \frac{Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m^2)}{Giá 01 (một) mét vuông nhà vuông nhà} \times Tỷ lệ (\%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

2. Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ

a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu:

Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.

Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b khoản này.

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Đơn vị tính: Phần trăm (%)

Thời gian đã sử dụngNhà biệt thựCấp ICấp IICấp IIICấp IV
Dưới 5 năm9595909080
Từ 5 đến 10 năm8585808065
Trên 10 năm đến 20 năm7070605535
Trên 20 năm đến 50 năm5050403525
Trên 50 năm3535252520

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

Đối với nhà chung cư: Xác định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng với Nhà cấp I theo quy định tại điểm b khoản này.

Đối với nhà xưởng: Xác định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà tương ứng với Nhà cấp III theo quy định tại điểm b khoản này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính theo dõi các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện các quy định tại Quyết định này; phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.

2. Sở Xây dựng có ý kiến hướng dẫn chuyên môn về xây dựng khi được Cục Thuế lấy ý kiến về xác định cấp nhà, hạng nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà.

3. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn kê khai, xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định của Nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có các trường hợp phát sinh chưa có trong Bảng giá nhà theo Phụ lục kèm theo Quyết định này và các khó khăn vướng mắc khác, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm chủ trì, tổng hợp phát sinh, vướng mắc; phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan liên quan để đề xuất biện pháp giải quyết; gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

Những trường hợp đã nộp hồ sơ lệ phí trước bạ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành thông báo thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về ban hành tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai;
- Lưu: VT, KTNS. (29b)

Võ Tấn Đức

Phụ lục

Đơn giá nhà làm cơ sở tỉnh lệ phí trước bạ

ĐƠN GIÁ NHÀ LÀM CƠ SỞ TỈNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 55./2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

I. ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ Ở

ĐVT: Đồng/m² sàn

STTHạngCấp ICấp IICấp IIICấp IV
1H19.445.0007.760.0007.107.0004.363.000
2H28.501.0006.983.0006.396.0003.925.000
3H37.556.0006.208.0005.685.0003.489.000
4H46.612.0005.432.0004.975.0003.054.000

Ghi chú:

1. Đơn giá nhà được tính bình quân cho 01 m² sàn xây dựng.

a) Đối với nhà 01 tầng diện tích xây dựng là diện tích xây dựng chiếm đất của các kết cấu chính xây dựng nhà (mặt ngoài của tường nhà hoặc cột độc lập của nhà).

b) Đối với nhà có từ 02 tầng trở lên. Diện tích sàn xây dựng là diện tích xây dựng chiếm đất ở tầng 01 cộng với diện tích sàn xây dựng của các tầng trên (kể cả diện tích sàn xây dựng ban công và lô gia).

2. Đối với nhà ở xây dựng trên nền đất yếu phải xử lý nền móng thì tùy trường hợp cụ thể được tính bổ sung phần gia cố nền móng.

3. Đơn giá 01m² gác lửng (gỗ, bê tông cốt thép, sắt) được xác định như sau:

a) Bằng 40% đơn giá 01 m² nhà cùng cấp, hạng tại vị trí gác (gác dùng để ở).

b) Bằng 20% đơn giá 01 m² nhà cùng cấp, hạng tại vị trí gác (gác dùng để đồ, vật dụng, không dùng để ở).

4. Trường hợp các bộ phận cấu tạo của nhà nằm ở các hạng khác nhau trong cùng một cấp thì hạng nhà được xác định theo hạng có các bộ phận cấu tạo chiếm tỷ trọng cao hơn.

5. Cấp nhà được xác định trên tiêu chí số tầng hoặc niên hạn sử dụng. Trường hợp có sự khác biệt cấp giữa số tầng và niên hạn sử dụng thì cấp nhà được xác định cơ sở tiêu chí nào cao hơn. Trong trường hợp không xác định được cấp nhà, hạng nhà thì Cục Thuế có văn bản gửi Sở Xây dựng để được hướng dẫn xác định.

1. Nhà cấp I

STTBộ phậnLoại kết cấuĐơn giá: Đồng/m2 sàn
9.445.0008.501.0007.556.0006.612.000
1Khung cột- Bê tông cốt thép chịu lựcH1H1
- Thép hình chịu lựcH2H2
2Tường- Tường sơn nước + ốp gạchH1
- Tường sơn nướcH2
- Tường sơn nước + quét vôiH3
- Tường quét vôiH4
3Sàn nền- Bê tông cốt thép, nền lát gạch đá graniteH1
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite nhân tạoH2
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramicH3
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch bôngH4
4Mái- Bê tông cốt thép trên lợp ngói, tôn màuH1
- Bê tông cốt thépH2
- NgóiH3
- TônH4
5Trần- Trang trí gỗ cao cấpH1
- Thạch cao khung nhômH2
- Lưới thép tô vữaH3
- Tôn lạnhH4
6Cửa đi- Gỗ cao cấp, nhôm caoH1
STTBộ phậnLoại kết cấuĐơn giá: Đồng/m² sàn
9.445.0008.501.0007.556.0006.612.000
cấp
- Gỗ thườngH2
- Nhôm kính thườngH3
- Sắt kínhH1H2H4
7Khu vệ sinh- Xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi tầng một khuH1
- Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có không đủ mỗi tầng một khuH2
- Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít nhất mỗi tầng một khuH3
- Xí, tiểu, tắm loại thường; có không đủ mỗi tầng một khuH4
8Điện- Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi ngầm
9Nước- Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
10Tiện nghi- Hoàn chỉnh các phòng ngủ, ăn, tiếp khách, bếp, vệ sinh riêng biệt
11Số tầng- Từ 05 tầng trở lên
12Niên hạn sử dụng- 80 năm đến 100 năm

2. Nhà cấp II

STTBộ phậnLoại kết cấuĐơn giá: Đồng/m² sàn
7.760.0006.983.0006.208.0005.432.000
1Khung cột- Bê tông cốt thép chịu lựcH1H1
- Thép hình chịu lựcH2H2
2Tường- Tường sơn nước + ốp gạchH1
- Tường sơn nướcH2
- Tường sơn nước + quét vôiH3
STTBộ phậnLoại kết cấuĐơn giá: Đồng/m2 sàn
7.760.0006.983.0006.208.0005.432.000
- Tường quét vôiH4
3Sàn nền- Bê tông cốt thép, nền lát gạch đá graniteH1
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite nhân tạoH2
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramicH3
- Bê tông cốt thép, nền lát gạch bôngH4
4Mái- Bê tông cốt thép trên lợp ngói, tôn màuH1
- Bê tông cốt thépH2
- NgóiH3
- TônH4
5Trần- Trang trí gỗ cao cấpH1
- Thạch cao khung nhômH2
- Lưới thép tô vữaH3
- Tôn lạnhH4
6Cửa đi- Gỗ cao cấp, nhôm cao cấpH1
- Gỗ thườngH2
- Nhôm kính thườngH3
- Sắt kínhH1H2H4
7Khu vệ sinh- Xí, tiểu, tấm cao cấp; có ít nhất mỗi tầng một khuH1
- Xí, tiểu, tấm loại cao cấp; có không đủ mỗi tầng một khuH2
STTBộ phậnLoại kết cấuĐơn giá: Đồng/m2 sàn
7.760.0006.983.0006.208.0005.432.000
- Xí, tiểu, tấm loại thường; có ít nhất mỗi tầng một khuH3
- Xí, tiểu, tấm loại thường; có không đủ mỗi tầng một khuH4
8Điện- Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm
9Nước- Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
10Tiện nghi- Hoàn chỉnh các phòng ngủ, ăn, tiếp khách, bếp, vệ sinh riêng biệt
11Số tầng- Từ 03 tầng đến 04 tầng
12Niên hạn sử dụng- 50 năm đến 80 năm

3. Nhà cấp III

STTBộ phậnLoại kết cấuĐơn giá: Đồng/m2 sàn
7.107.0006.396.0005.685.0004.975.000
1Khung cột- Bê tông cốt thép chịu lựcH1
- Thép hình đổ bê tông ngoài chịu lựcH2
- Thép hình xây gạch ốp ngoài chịu lựcH3H3
2Tường- Tường sơn nước + ốp gạchH1
- Tường sơn nướcH2
- Tường sơn nước + quét vôiH3
- Tường quét vôiH4
3Sàn (nếu- Bê tông cốt thépH1H1
STTBộ phận
có)
Loại kết cấuĐơn giá: Đồng/m² sàn
7.107.0006.396.0005.685.0004.975.000
- Sàn gỗ sườn thép hìnhH2H2
4Mái- Ngói, tôn có sê nô hoặc ô văng bê tông cốt thépH1
- NgóiH2
- TônH3
- Tôn Fibro xi măngH4
5Trần- Thạch caoH1
- Tôn lạnhH2
- Lưới tô hồH3
- Ván épH4
6Nền- Lát gạch đá granite nhân tạoH1
- Lát gạch ceramicH2
- Lát gạch bôngH3
- Lát gạch tàuH4
7Cửa đi- Cửa gỗ nhóm 4 trở lênH1
- Nhôm kínhH2
- Sắt kínhH3H3
8Khu vệ sinh- Xí, tiểu, tấm cao cấp; có ít nhất mỗi tầng một khuH1
- Xí, tiểu, tấm loại cao cấp; có không đủ mỗi tầng một khuH2
- Xí, tiểu, tấm loại thường; có ít nhất mỗi tầng một khuH3
- Xí, tiểu, tấm loại thường; có không đủ mỗi tầng một khuH4
9Điện- Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nối
STTBộ phậnLoại kết cấuĐơn giá: Đồng/m² sàn
7.107.0006.396.0005.685.0004.975.000
10Nước- Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
11Tiện nghi- Các phòng ngủ, ăn, tiếp khách, bếp, vệ sinh riêng biệt, tiện nghi trung bình
12Số tầng- Không quá 02 tầng
13Niên hạn sử dụng- 30 năm đến 50 năm

4. Nhà cấp IV

STTBộ phậnLoại kết cấuĐơn giá: Đồng/m² sàn
4.363.0003.925.0003.489.0003.054.000
1Khung cột- Cột, tường gạch chịu lực (có cột bê tông cốt thép đỡ sành đón, mái hiên)H1H1
- Cột gạch chịu lựcH2H2
2Tường- Tường sơn nước + ốp gạchH1
- Tường sơn nướcH2
- Tường sơn nước + quét vôiH3
- Tường quét vôiH4
3Mái- Ngói, tôn, tôn Fibro xi măng có sênô hoặc ô văng bê tông cốt thépH1
- NgóiH2
- TônH3
- Tôn Fibro xi măngH4
4Trần- Tôn lạnhH1
- Trần nhựaH2
- Trần ván épH3
- Không trầnH4
5Nền- Lát gạch ceramicH1
- Lát gạch bôngH2
STTBộ phậnLoại kết cấuĐơn giá: Đồng/m2 sàn
4.363.0003.925.0003.489.0003.054.000
- Lát gạch tàuH3
- Láng vữa xi măngH4
6Cửa đi- Nhôm kínhH1
- Sắt kínhH2
- Sắt xếpH3
- Gỗ thườngH4
7Điện- Chiếu sáng trực tiếp, dây điện nổi
8Tiện nghi- Số phòng từ 01 đến 02 phòng, tiện nghi tối thiểu, có khu vệ sinh trong nhà hoặc ngoài nhà riêng biệt
9Số tầng- Hạn chế 01 tầng
10Niên hạn sử dụng- 15 năm đến 30 năm

II. ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ BIỆT THỰ

STTLoại biệt thựĐơn giá (Đồng/m2 sàn)
1Song lập8.024.000
2Đơn lập9.440.000
3Cao cấp10.856.000
4Du lịch12.272.000

Ghi chú: Kết cấu chính và chất lượng hoàn thiện 04 loại biệt thự: Nhà có kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói (sử dụng các loại vật tư, vật liệu dùng để xây dựng và hoàn thiện, trang thiết bị có chất lượng tốt tại thời điểm xây dựng).

Mục lục Bấm để đi tới điều