vanban.org

Điều 18. Lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử — Quyết định 52/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2025 Thay thế: 27/2025/QĐ-UBND · 12/09/2025
Bắc Giang Ban hành 14/12/2022 Hiệu lực 30/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang · 52/2022/QĐ-UBND
22/09/202527/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang · 37/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử

1. Yêu cầu hồ sơ TTHC điện tử

a) Hồ sơ TTHC điện tử phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP;

b) Tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào của cơ sở dữ liệu hồ sơ TTHC điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2019/TT-BNV).

2. Thành phần hồ sơ TTHC điện tử

a) Thành phần hồ sơ TTHC điện tử tại Bộ phận một cửa các cấp, gồm: Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu hồ sơ thiếu); phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC (nếu hồ sơ không đúng quy định); phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ; sổ theo dõi hồ sơ; tài liệu khác (nếu có).

b) Thành phần hồ sơ TTHC điện tử tại Cơ quan giải quyết TTHC (cơ quan có thẩm quyền), gồm: Hồ sơ đề nghị và kết quả giải quyết TTHC của người dân, doanh nghiệp; phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả (nếu có); tài liệu khác (nếu có).

c) Các thành phần hồ sơ này được cập nhật trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và được kết nối liên thông với Cổng dịch vụ công của bộ, ngành, địa phương.

3. Trách nhiệm lập và nộp lưu hồ sơ TTHC điện tử vào Lưu trữ cơ quan

a) Việc lập và nộp lưu hồ sơ giải quyết TTHC điện tử vào Lưu trữ cơ quan theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư và Điều 7 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ (sau đây viết tắt là Nghị định số 01/2013/NĐ-CP);

b) Hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được lưu giữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. Đến thời hạn nộp lưu, hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được nộp vào Lưu trữ cơ quan của các cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

4. Lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử

a) Hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC điện tử được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

b) Việc bảo quản hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC điện tử của các cơ quan phải đảm bảo theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP và Chương III Thông tư số 02/2019/TT-BNV.