vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 52/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/09/2025 Thay thế: 27/2025/QĐ-UBND · 12/09/2025
Bắc Giang Ban hành 14/12/2022 Hiệu lực 30/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang · 52/2022/QĐ-UBND
22/09/202527/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/12/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Bắc Giang · 37/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục sự cố, duy trì hệ thống vận hành thông suốt, liên tục 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần; đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin theo quy định; thực hiện chế độ lưu trữ dự phòng dữ liệu; đảm bảo việc tích hợp, liên thông, đồng bộ theo yêu cầu.

2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai các phương án, giải pháp kết nối, tích hợp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh với Cổng dịch vụ công Quốc gia, các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin do bộ, ngành Trung ương triển khai để phục vụ hiệu quả giải quyết TTHC, dịch vụ công trực tuyến.

3. Chủ trì thực hiện việc kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ hóa dữ liệu điện tử quy định tại Điều 9 Quy chế này trên cơ sở đề xuất của các Cơ quan giải quyết TTHC và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến và tình hình triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị.

5. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan giải quyết TTHC quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy chế này và quy định pháp luật có liên quan.

6. Chủ trì tổng hợp bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và công khai trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

7. Quản trị nội dung đánh giá việc giải quyết TTHC của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.

8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương giải quyết TTHC, dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.

9. Tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của các Cơ quan giải quyết TTHC về tình hình sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình hoạt động, những khó khăn, vướng mắc của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh để kịp thời xử lý.

10. Hằng năm lập, đề xuất kinh phí nâng cấp, duy trì Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.