vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố — Quyết định 52/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2019 Thay thế: 48/2019/QĐ-UBND · 19/08/2019
Ninh Thuận Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 52/2016/QĐ-UBND
29/08/201948/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Căn cứ vào Kế hoạch, sự chỉ đạo của cấp trên và tình hình đặc điểm của địa phương, xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm hàng năm, tổ chức phân công triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện, thành phố.

2. Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các quy định của pháp luật, kiến thức về an toàn thực phẩm đến các đối tượng sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc ngành công thương quản lý.

3. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy đăng ký hộ kinh doanh theo quy định thuộc các nhóm ngành: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bánh kẹo, bột và tinh bột, dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên.

a) Đối với trường hợp cấp lần đầu: 

 Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này;

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ngành nghề sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở);

- Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này;

- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở);

- Giấy xác nhận đủ sức khoẻ để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh (bản sao có xác nhận của cơ sở).

b) Đối với trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm và khi giấy chứng nhận hết hiệu lực:

Thành phần hồ sơ như thủ tục cấp lần đầu. Tuy nhiên, đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.  

c) Đối với trường hợp cấp lại do giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng:

Thành phần hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận theo Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

d) Đối với trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không làm thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm:

Thành phần hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này;

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp (bản sao có xác nhận của cơ sở);

- Văn bản, tài liệu chứng minh sự thay đổi (bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).

Số lượng hồ sơ trong tất cả các trường hợp trên là 01 bộ.

Thủ tục, quy trình cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ đã nêu trên đây thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc quy định cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do cấp huyện, thành phố cấp thực hiện theo Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các loại thực phẩm tiêu thụ tại Việt Nam của cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp. Hồ sơ đăng ký, trình tự, thủ tục cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

5. Tổ chức tiếp nhận bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn.

 a) Nội dung đăng ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm dành cho các cơ sở trên thực hiện theo Mẫu bản cam kết theo Phụ lục V đối với cơ sở sản xuất và Phụ lục VI đối với cơ sở kinh doanh kèm theo Quyết định này.

Ngoài ra, tùy theo loại hình sản xuất, kinh doanh của từng cơ sở; phải chấp hành các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm.

b) Quy trình thực hiện cam kết: trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bản cam kết, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm xác nhận vào bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho các cơ sở trên.

c) Hiệu lực của bản cam kết

- Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm. Trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm, trước 01 (một) tháng tính đến ngày Bản cam kết hết hạn, các cơ sở phải nộp Bản cam kết mới để được xác nhận. Thời hạn của bản cam kết được xác nhận mới tính từ khi bản cam kết đã được xác nhận trước đó hết hiệu lực.

- Trường hợp bản cam kết đã xác nhận bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở, thì cơ sở phải lập bản cam kết mới để được xác nhận, hiệu lực của bản cam kết được xác nhận lại tính theo thời hạn của bản cam kết đã được xác nhận trước đó.

- Trường hợp thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh thì cơ sở phải lập bản cam kết mới để được xác nhận lại, hiệu lực của bản cam kết trong trường hợp này là 03 (ba) năm kể từ ngày xác nhận lại.

d) Trường hợp chuyển tiếp

Đối với các cơ sở quy định này đã được Sở Công Thương cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn thời hạn vẫn tiếp tục hiệu lực cho đến khi hết thời hạn theo giấy chứng nhận đã cấp. Sau đó các đối tượng phải làm thủ tục để xác nhận bản cam kết.

e) Thực hiện kiểm tra: kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các đối tượng trên theo kế hoạch phê duyệt hàng năm hoặc kiểm tra đột xuất khi có sự cố về an toàn thực phẩm liên quan hoặc theo sự chỉ đạo của cấp trên.

6. Tiếp nhận hồ sơ, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra và cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các đối tượng là chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương do huyện, thành phố quản lý. Nội dung tài liệu, bộ câu hỏi và quy trình tổ chức, cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm thực hiện theo Quyết định số 6409/QĐ-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục tài liệu, bộ câu hỏi kiểm tra kèm theo đáp án trả lời và chỉ định cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và Quyết định số 6410/QĐ-BCT ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Công Thương.

7. Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ tuyến xã về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.

8. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ các cơ sở và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm.

9. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.