vanban.org

Điều 4. Nội dung quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh — Quyết định 52/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2019 Thay thế: 48/2019/QĐ-UBND · 19/08/2019
Ninh Thuận Ban hành 09/09/2016 Hiệu lực 19/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 52/2016/QĐ-UBND
29/08/201948/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh

1. Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng các loại thực phẩm trên, bột mỳ và dầu thực vật tăng cường vi chất dinh dưỡng.

2. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ không bao gồm chợ đầu mối và đấu giá nông sản, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hoá thực phẩm.

3. Tổ chức xác nhận và cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm  cho chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.

4. Tổ chức cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

5. Tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công tại khoản 1, 2 Điều này.

6. Tiếp nhận đăng ký Bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật; cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn.

7. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm.

 8. Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý.