Điều 5. Trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm của Sở Công Thương
Là đầu mối, chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành; thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện các công việc sau:
1. Căn cứ vào Kế hoạch, sự chỉ đạo của Trung ương, Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh và tình hình đặc điểm của địa phương, chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan hàng năm xây dựng Kế hoạch bảo đảm chất lượng an toàn thực phẩm; tổ chức phân công triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, các quy định và tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm đối với các thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương; hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm như thực hành tốt (GHP), hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) tại các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm nhỏ và vừa.
3. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cơ sở và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm sau đây (trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt):
a) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thực phẩm có công suất thiết kế:
- Rượu: Dưới 03 triệu lít sản phẩm/năm;
- Bia: Dưới 50 triệu lít sản phẩm/năm;
- Nước giải khát: dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm;
- Sữa chế biến: dưới 20 triệu lít sản phẩm/năm;
- Dầu thực vật: dưới 50 ngàn tấn sản phẩm/năm;
- Bánh kẹo: dưới 20 ngàn tấn sản phẩm/năm;
- Bột và tinh bột: dưới 100 ngàn tấn sản phẩm/năm;
- Dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm trên.
b) Cơ sở kinh doanh thực phẩm (bao gồm cả nhiều loại sản phẩm thực phẩm) của thương nhân bán buôn hoặc đại lý bán buôn; cơ sở bán lẻ thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các loại thực phẩm tiêu thụ tại Việt Nam của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do Sở Công Thương cấp.
5. Tiếp nhận hồ sơ, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra và cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho các đối tượng là chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương do Sở quản lý.
6. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
7. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Công Thương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý, phối hợp với Sở Y tế điều tra nguyên nhân và giám sát điều tra căn nguyên, tiến hành truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc.
8. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách chủ các cơ sở và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm.
9. Định kỳ, đột xuất tổng hợp báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, Bộ Công Thương các công việc đã chỉ đạo triển khai.