vanban.org

Điều 9. Hình thức thỏa thuận trong mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân — Quyết định 52/2015/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2018/NĐ-CP · 23/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 134/2016/NĐ-CP · 01/09/2016
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 52/2015/QĐ-TTg
23/01/201814/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 139/2009/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 139/2009/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2015/QĐ-TTg › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hình thức thỏa thuận trong mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân

Hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân hoặc cá nhân của nước có chung biên giới bằng các hình thức sau:

1. Hợp đồng bằng văn bản.

2. Trường hợp không xác lập hợp đồng bằng văn bản thì thương nhân thực hiện mua bán hàng hóa qua biên giới phải lập bảng kê mua bán hàng hóa qua biên giới. Bảng kê được thương nhân Việt Nam ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực, có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng.

Bộ Công Thương hướng dẫn mẫu Bảng kê mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân có tên thương nhân hoặc cá nhân, tên hàng hóa, đơn giá, số lượng và các nội dung cần thiết khác để việc kê khai, theo dõi, quản lý được thống nhất.