vanban.org

Điều 11. Chủ thể mua bán, trao đ ổ i hàng hóa của cư dân biên giới — Quyết định 52/2015/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2018/NĐ-CP · 23/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 134/2016/NĐ-CP · 01/09/2016
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 52/2015/QĐ-TTg
23/01/201814/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 139/2009/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 139/2009/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2015/QĐ-TTg › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chủ thể mua bán, trao đ ổ i hàng hóa của cư dân biên giới

1. Cư dân biên giới là công dân Việt Nam và công dân nước có chung biên giới có hộ khẩu thường trú tại các khu vực biên giới.

2. Người có giấy phép của cơ quan công an tỉnh biên giới cho cư trú ở khu vực biên giới.