vanban.org

Điều 14. Thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đ ổ i của cư dân biên giới — Quyết định 52/2015/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2018/NĐ-CP · 23/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 134/2016/NĐ-CP · 01/09/2016
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 52/2015/QĐ-TTg
23/01/201814/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 139/2009/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 139/2009/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 52/2015/QĐ-TTg › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đ ổ i của cư dân biên giới

1. Chủ thể mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới quy định tại Điều 11 Quyết định này được miễn thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) với giá trị không quá 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 người/1 ngày/1 lượt và không quá 4 lượt/1 tháng đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới do Bộ Công Thương ban hành.

2. Phần giá trị hàng hóa vượt định mức quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới; hướng dẫn thủ tục thu thuế đối với phần giá trị hàng hóa vượt định mức quy định.