vanban.org

Điều 8. Quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng — Quyết định 51/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2026
Quảng Ninh Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 01/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2022/QĐ-UBND
15/10/202690/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 35/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1770/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1770/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1788/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1788/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý, công bố giá vật liệu xây dựng

1. Nguyên tắc, nội dung, phương pháp, quản lý đơn giá vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8, khoản 3 Điều 9, Phụ lục số IV Thông tư số 11/2021/TT-BXD và nội dung hướng dẫn về phương pháp khảo sát, thu thập thông tin liên quan về giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình phục vụ công bố giá của Bộ Xây dựng.

2. Giá vật liệu được xác định đảm bảo nguyên tắc:

a. Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu, nguồn gốc xuất xứ vật liệu và phù hợp với yêu cầu sử dụng vật liệu của công trình, dự án.

b. Phù hợp với nhu cầu, kế hoạch dự kiến sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp; thời điểm lập, mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình.

c. Danh mục vật liệu xây dựng công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và danh mục vật liệu xây dựng có trên thị trường, được kinh doanh và sử dụng phổ biến trên thị trường xây dựng tại địa phương.

3. Giao Sở Xây dựng chủ trì hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực tổ chức định kỳ thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng để công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng quý (trước ngày 15 tháng đầu quý sau)=hoặc sớm hơn khi cần thiết và thực hiện việc công bố giá vật liệu xây dựng bổ sung cho các dự án, công trình đối với danh mục vật liệu xây dựng trong trường hợp vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá định kỳ hoặc đã có nhưng đơn giá không phù hợp. Cơ sở thông tin để công bố giá từ các nguồn sau:

a. Thông tin cung cấp của tổ chức, cá nhân có nhu cầu công bố vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình, giá thuê máy thiết bị thi công xây dựng tại tỉnh Quảng Ninh hoặc các tỉnh thành lân cận.

b. Báo cáo tình hình giá thị trường của UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

c. Thu thập thông tin giá thị trường từ chủ đầu tư các công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình, giá thuê máy thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh; trang thông tin điện tử của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mặt hàng đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền định giá; tạp chí về giá thị trường, giá cả vật tư, và các nguồn thông tin khác.

4. Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá của Sở Xây dựng hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với thời điểm, điều kiện cụ thể của công trình; khi có nhu cầu công bố giá, đề nghị các Chủ đầu tư, đơn vị tổ chức điều tra, khảo sát giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình cần sử dụng cho các công trình gửi hồ sơ về Sở Xây dựng tổng hợp, công bố giá định kỳ hàng quý hoặc tháng theo từng khu vực cụ thể. Hồ sơ đề nghị công bố gồm:

(i) Văn bản đề nghị công bố, kèm theo phụ lục danh mục vật liệu xây dựng, thiết bị công trình đề nghị công bố; trong đó thể hiện rõ: Địa điểm, thời điểm, tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ vật liệu xây dựng, thiết bị công trình cần cung ứng;

(ii) Thông tin cung cấp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị công trình (thông báo/quyết định giá bán của 03 đơn vị).

(iii) Chứng thư thẩm định giá của tổ chức có chức năng hợp pháp và các thông tin liên quan khác.

5. Đối với vật liệu xây dựng nằm trong danh mục công bố giá theo nội dung đề nghị của các tổ chức, đơn vị là những vật liệu nhập khẩu có tính đặc thù, không phổ biến trên thị trường, Sở Xây dựng xin ý kiến của Sở Tài chính và các Sở chuyên ngành trước khi công bố.

6. Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô và địa điểm của công trình, địa điểm cung cấp, mục tiêu đầu tư, tính chất của công trình, yêu cầu thiết kế và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu xây dựng. Khuyến khích lựa chọn vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng và xác định chi phí đầu tư xây dựng cho công trình, dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu của dự án. Trường hợp dự án có yêu cầu phải sử dụng vật liệu xây dựng đặc thù, không phổ biến trên thị trường, hoặc sử dụng vật liệu nhập khẩu thì phải thuyết minh cụ thể trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thuyết minh thiết kế xây dựng.

7. Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại và được tính đến hiện trường công trình theo hướng dẫn tại mục 1.2.1.2 Phụ lục IV, Thông tư số 11/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành khác để tính toán giá vật liệu xây dựng đến hiện trường công trình và chịu trách nhiệm theo quy định.

8. Kinh phí cho việc khảo sát, tính toán công bố giá vật liệu xây dựng tại khoản 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.