Điều 11. Chỉ số giá xây dựng
1. Nội dung, phân loại, phương pháp xác định và quản lý, công bố chỉ số giá xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-BXD và Phụ lục II Thông tư số 13/2021/TT-BXD. Kinh phí cho việc rà soát được bố trí từ nguồn ngân sách.
2. Sở Xây dựng tổ chức xác định, thuê tư vấn có đủ năng lực thực hiện khảo sát, tính toán, xác định và công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh (gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo ca cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác),, yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu) theo định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết; đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. Kinh phí cho việc khảo sát, thu thập thông tin, tính toán công bố chỉ số giá xây dựng được bố trí từ nguồn ngân sách.
3. Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng công bố thì chủ đầu tư tổ chức xác định chỉ số giá theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 13/2021/TT-BXD, gửi Bộ Xây dựng (đối với công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên) hoặc Sở Xây dựng (đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh)) ý kiến về sự phù hợp của phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng, tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định chỉ số giá.