vanban.org

Điều 11. Chỉ số giá xây dựng — Quyết định 51/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2026
Quảng Ninh Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 01/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2022/QĐ-UBND
15/10/202690/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 35/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1770/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1770/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1788/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1788/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chỉ số giá xây dựng

1. Nội dung, phân loại, phương pháp xác định và quản lý, công bố chỉ số giá xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP và nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-BXD và Phụ lục II Thông tư số 13/2021/TT-BXD. Kinh phí cho việc rà soát được bố trí từ nguồn ngân sách.

2. Sở Xây dựng tổ chức xác định, thuê tư vấn có đủ năng lực thực hiện khảo sát, tính toán, xác định và công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh (gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo ca cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác),, yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu) theo định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết; đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý. Kinh phí cho việc khảo sát, thu thập thông tin, tính toán công bố chỉ số giá xây dựng được bố trí từ nguồn ngân sách.

3. Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng công bố thì chủ đầu tư tổ chức xác định chỉ số giá theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 13/2021/TT-BXD, gửi Bộ Xây dựng (đối với công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên) hoặc Sở Xây dựng (đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh)) ý kiến về sự phù hợp của phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng, tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định chỉ số giá.