vanban.org

Điều 13. Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng — Quyết định 51/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2026
Quảng Ninh Ban hành 30/12/2022 Hiệu lực 01/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2022/QĐ-UBND
15/10/202690/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 35/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1770/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1770/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1788/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1788/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng

1. Chi phí quản lý dự án được xác định theo nội dung quy định tại Điều 30, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.

2. Chi phí tư vấn xây dựng, chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định theo nội dung quy định tại Điều 31, Điều 32, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.

3. Quy đổi vốn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 12, Thông tư số 11/2021/TT-BXD.