vanban.org

Điều 9. Tiếp nhận vào làm viên chức — Quyết định 51/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2025 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 67/2024/QĐ-UBND · 23/12/2024
Cà Mau Ban hành 27/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
05/01/202567/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiếp nhận vào làm viên chức

1. Đối tượng và điều kiện tiếp nhận vào làm viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp tiếp nhận vào làm viên chức:

a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức theo quy định tại Điều 7 của Quy định này phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch;

b) Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp tiếp nhận vào làm viên chức được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng trong quá trình hoạt động.

3. Thẩm quyền quyết định tiếp nhận vào làm viên chức:

Trên cơ sở báo cáo kết quả của Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp tiếp nhận vào làm viên chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức theo quy định tại Điều 7 của Quy định này xem xét, quyết định tiếp nhận.

4. Thành phần hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào làm viên chức gồm:

a) Văn bản đề nghị tiếp nhận vào làm viên chức (01 bản chính), trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tuyển tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận; số chỉ tiêu biên chế (số lượng người làm việc) được giao; số chỉ tiêu biên chế chưa sử dụng của đơn vị cần tiếp nhận; dự kiến xếp ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp, bậc lương;

b) 01 bản sao quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch;

c) 01 bộ, bản sao các biên bản sát hạch và biên bản họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch (trong biên bản kiểm tra, sát hạch phải thể hiện rõ nội dung, diễn biến buổi sát hạch);

d) Hồ sơ của người đề nghị xét tiếp nhận vào làm viên chức theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức theo quy định tại Điều 7 của Quy định này. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc điểm b khoản 1 Điều 5 của Quy định này thì nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ.

6. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 02 bộ;

b) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.